Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

1 Giỏ hàng 115.000₫ 1
1 Shopping Cart
Giỏ hàng (1)
Tổng phụ: 115.000₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Vitamins & Khoáng chất Thực phẩm bổ sung Hỗ trợ bổ máu
Trở lại trang trước
“Ferro Vital Denk Nutrition (30 viên) – Viên uống bổ máu” đã được thêm vào giỏ hàng. Xem giỏ hàng
SKU: 8661810181

Levothyrox 50mcg Merck 3 vỉ x 10 viên – Điều trị bệnh lý tuyến giáp

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VN-17750-14

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Merck
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 50mcg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký VN-17750-14
    Xuất xứ Tây Ban Nha
    Nhà sản xuất Merck
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Hỗ trợ bổ máu

    • #9413952
      Benceda (Hộp 6 vỉ x 10 viên) - Tăng tuần hoàn máu não

      Benceda (Hộp 6 vỉ x 10 viên) – Tăng tuần hoàn máu não

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #9177333066
      Hi Femax Lipofer sắt hữu cơ - Bổ sung dạng nhỏ giọt cho bé

      Hi Femax Lipofer sắt hữu cơ – Bổ sung dạng nhỏ giọt cho bé

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      295.000₫
      Thêm vào giỏ hàng
    • #7177233836
      Hi Femax Lipofer sắt hữu cơ - Bổ sung dạng nhỏ giọt cho bé

      Hi Femax Lipofer sắt hữu cơ – Bổ sung dạng nhỏ giọt cho bé

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      295.000₫
      Thêm vào giỏ hàng
    • #7315029167
      Safoli Avisure (2 vỉ x 15 viên) - Điều trị thiếu máu, thiếu sắt trong kỳ mang thai

      Safoli Avisure (2 vỉ x 15 viên) – Điều trị thiếu máu, thiếu sắt trong kỳ mang thai

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5315429160
      Ferro Vital Denk Nutrition (30 viên) - Viên uống bổ máu

      Ferro Vital Denk Nutrition (30 viên) – Viên uống bổ máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      115.000₫
      Thêm vào giỏ hàng
    • #8325331275
      Solufemo Hataphar (20 ống) - Điều trị và dự phòng thiếu máu

      Solufemo Hataphar (20 ống) – Điều trị và dự phòng thiếu máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1328628919
      Saferon Glenmark (3 vỉ x 10 viên) - Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt

      Saferon Glenmark (3 vỉ x 10 viên) – Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      1₫
      Thêm vào giỏ hàng
    • #5493820820
      Naturen Z LB (100 viên) - Hỗ trợ giải độc, tăng cường chức năng gan

      Naturen Z LB (100 viên) – Hỗ trợ giải độc, tăng cường chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      215.000₫
      Thêm vào giỏ hàng
    • #3496920880
      NattoEnzym 1000 (2 vỉ x 10 viên) - Giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông

      NattoEnzym 1000 (2 vỉ x 10 viên) – Giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7497021142
      NattoEnzym 670 (30 viên) - Hỗ trợ tan cục máu đông, ngừa đột quỵ

      NattoEnzym 670 (30 viên) – Hỗ trợ tan cục máu đông, ngừa đột quỵ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Merck

    • #1374627290
      Diprospan Injection (5+2)mg/ml Merck (1 ống x 1ml) - Thuốc tiêm điều trị các bệnh cơ xương và mô mềm, dị ứng

      Diprospan Injection (5+2)mg/ml Merck (1 ống x 1ml) – Thuốc tiêm điều trị các bệnh cơ xương và mô mềm, dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7457924187
      Levothyrox 75µg (2 vỉ x 15 viên) - Điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp

      Levothyrox 75µg (2 vỉ x 15 viên) – Điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #6577917296
      Januvia 100mg (2 vỉ x 14 viên) - Điều trị bệnh đái tháo đường

      Januvia 100mg (2 vỉ x 14 viên) – Điều trị bệnh đái tháo đường

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #4578017298
      Januvia 50mg (2 vỉ x 14 viên) - Điều trị bệnh đái tháo đường

      Januvia 50mg (2 vỉ x 14 viên) – Điều trị bệnh đái tháo đường

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2578117300
      Janumet 50mg/500mg (4 vỉ x 7 viên) - Điều trị  bệnh đái tháo đường tuýp 2

      Janumet 50mg/500mg (4 vỉ x 7 viên) – Điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3578217302
      Janumet 50mg/850mg (4 vỉ x 7 viên) - Điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2

      Janumet 50mg/850mg (4 vỉ x 7 viên) – Điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3578317304
      Janumet 50mg/1000mg (4 vỉ x 7 viên) - Thuốc bệnh trị đái tháo đường

      Janumet 50mg/1000mg (4 vỉ x 7 viên) – Thuốc bệnh trị đái tháo đường

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Mỗi viên Levothyrox 50mcg chứa Levothyroxin natri 50mcg.
    • Tá dược: Tinh bột ngô, Natri Croscarmellose, Gelatine, Lactose monohydrate, Magie stearat.

    Công dụng (Chỉ định)

    • Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính.
    • Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật.
    • Điều trị thay thế trong suy giáp.
    • Điều trị ức chế trong ung thư giáp.
    • Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

    Cách dùng – Liều dùng

    • Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn.
    • Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Vì một số bệnh nhân có nồng độ T4 và fT4 cao, nên nồng độ trung bình của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là chuẩn đáng tin cậy hơn cho quá trình điều trị.
    • Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần cho mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ.
    • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó, nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và giá trị hormon tuyến giáp và TSH.
    • Ở người lớn tuổi, bệnh nhân có bệnh mạch vành, và bệnh nhân suy giáp nặng hoặc kéo dài, nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khởi đầu với liều thấp, sau đó tăng liều chậm và cách khoảng dài và thường xuyên theo dõi hormon tuyến giáp.
    • Liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế hoàn toàn, sẽ dẫn đến điều chỉnh mức TSH không hoàn toàn, vì thế cần phải cân nhắc.
    • Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.
    Chỉ định Liều khuyến cáo hàng ngày(mcg natri Levothyroxin/ngày)
    Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính 75-200
    Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần 75-200
    Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn– Liều khởi đầu

    – Liều duy trì

     

    25-50

    100-200
    Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em– Liều khởi đầu

    – Liều duy trì

    12,5-50
    100-150 mcg/m2 bề mặt cơ thể
    Điều trị ức chế trong ung thư giáp 150-300
    Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp 50-100
    Chỉ áp dụng cho viên Levothyrox 100mcgSử dụng trong chẩn đoán cho xét nghiệm ức chế tuyến giáp

    – Tuần 2 và 1 trước khi xét nghiệm

    200
    • Liều hàng ngày có thể dùng một lần.
    • Dùng thuốc: dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, với ít nước (ví dụ: nửa ly nước).
    • Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất là 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch, chỉ hòa tan ngay trước khi uống, uống với nhiều nước hơn.
    • Thời gian điều trị thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.
    • Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp.
    • Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị l-ốt.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
    • Suy tuyến thượng thận chưa điều trị.
    • Suy tuyến yên chưa điều trị.
    • Nhiễm độc giáp chưa điều trị.
    • Không điều trị bằng Levothyrox trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp.
    • Không chỉ định điều trị phối hợp levothyroxin và tác nhân kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú).

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    • Khi vượt mức giới hạn dung nạp cá nhân cho levothyroxin natri hoặc quá liều, các triệu chứng lâm sàng điển hình của cường giáp có thể xảy ra, đặc biệt là trong trường hợp tăng liều quá nhanh khi bắt đầu điều trị như loạn nhịp tim (như rung nhĩ và ngoại tâm thu), nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tình trạng đau ngực, đau đầu, yếu cơ & chuột rút, đỏ bừng, sốt, nôn, rối loạn kinh nguyệt, u não giả, run, bồn chồn, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi, sụt cân, tiêu chảy.
    • Trong trường hợp này nên giảm liều hàng ngày hoặc ngưng sử dụng thuốc trong nhiều ngày. Có thể bắt đầu điều trị lại khi các phản ứng bất lợi mất đi.
    • Trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Levothyrox, có thể xảy ra phản ứng dị ứng trên da và đường hô hấp. Đã có báo cáo về một số trường hợp phù mạch.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Thuốc đái tháo đường: Levothyroxin có thể làm giảm tác dụng các thuốc đái tháo đường. Vì vậy, nên thường xuyên kiểm tra đường huyết khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp và phải điều chỉnh liều thuốc đái tháo đường nếu cần thiết.
    • Dẫn xuất Coumarin: Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể gia tăng do Ievothyroxin giải phóng thuốc chống đông khỏi protein huyết tương, vì thế có làm tăng nguy cơ xuất huyết, như xuất huyết tiêu hóa hay thần kinh trung ương, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi. Vì thế cần thường xuyên kiểm tra chỉ số đông máu khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị. Nếu cần, phải chỉnh liều thuốc chống đông máu.
    • Chất ức chế Protease: Chất ức chế Protease (như ritonavir, indinavir, lopinavir) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxin. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.
    • Phenytoin: Phenytoin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxin bằng cách giải phóng levothyroxin từ protein huyết thanh làm tăng tỷ số fT4 và fT3. Mặt khác, phenytoin làm tăng chuyển hóa levothyroxin tại gan. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp.
    • Cholestyramine, Colestipol: Sử dụng các chất nhựa trao đổi ion như Cholestyramine và Colestipol ức chế sự hấp thu của natri levothyroxin. Vì thế nên uống natri levothyroxin 4 – 5 giờ trước khi sử dụng các chất này.
    • Thuốc chứa nhôm, sắt, canxi cacbonat: Các thuốc chứa nhôm (thuốc kháng axit, sucralfate) được báo cáo trong y văn là có khả năng làm giảm tác dụng của levothyroxin. Vì thế, nên dùng levothyroxin 2 giờ trước khi sử dụng thuốc chứa nhôm. Áp dụng tương tự cho các thuốc chứa sắt và canxi cacbonat.
    • Salicylat, dicumarol, furosemid, clofibrate: Salicylat, dicumarol, furosemid liều cao (250mg), clofibrate và các chất khác có thể giải phóng natri Ievothyroxin khỏi protein huyết tương, làm tăng tỷ sổ fT4.
    • Orlistat: Suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi orlistat và levothyroxin dùng cùng lúc. Điều này có thể là do giảm hấp thu muối I-ốt và/hoặc levothyroxin.
    • SeveIamer: Sevelamer có thể làm giảm hấp thu levothyroxin. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.
    • Thuốc ức chế tyrosine kinase: Thuốc ức chế tyrosine kinase (như imatinib, sunitinib) có thể làm giảm tác dụng của levothyroxin. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.
    • Propylthiouracil, glucocorticoid, chất ức chế thần kinh giao cảm, amiodarone và chất cản quang có chứa i-ốt: Những chất này ức chế chuyển hóa ngoại biên từ T4 sang T3. Vì chứa I-ốt cao, amiodaron có thể khởi phát cường giáp cũng như suy giáp. Nên lưu ý đặc biệt trong trường hợp bướu giáp nhân mà có thể không nhận biết được là bệnh tuyến giáp tự chủ.
    • Sertraline, chloroquin/proguanil: Những chất này làm giảm hiệu lực của Ievothyroxin và tăng mức TSH huyết thanh.
    • Các thuốc gây cảm ứng enzym: Các thuốc gây cảm ứng enzym như barbiturat, carbamazepin có thể làm tăng thanh thải gan của levothyroxin.
    • Estrogen: Phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai có chứa estrogen hoặc phụ nữ mãn kinh đang điều trị hormon thay thế có thể tăng nhu cầu levothyroxin.
    • Các chất có chứa đậu nành: Các chất có chứa đậu nành có thể làm giảm hấp thu Ievothyroxin tại ruột. Vì thế có thể cẩn phải chỉnh liều Levothyrox, đặc biệt là khi bắt đầu hay ngừng sử dụng chất bổ sung có chứa đậu nành.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Trước khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp hoặc trước khi tiến hành xét nghiệm ức chế tuyến giáp, phải loại trừ hoặc điều trị các bệnh & tình trạng sau: suy mạch vành, đau thắt ngực, xơ cứng tiểu động mạch, cao huyết áp, suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận. Bệnh tuyến giáp tự chủ cũng nên được loại trừ hoặc điều trị trước khi bắt đầu điều trị với hormon tuyến giáp.
    • Khi bắt đầu điều trị levothyroxin ở những bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn tâm thần, khuyến cáo nên bắt đầu với liều Ievothyroxin thấp và tăng liều từ từ khi bắt đầu điều trị. Khuyến cáo nên giám sát bệnh nhân. Nếu các dấu hiệu của rối loạn tâm thần xảy ra, nên cân nhắc điều chỉnh liều levothyroxin.
    • Cường giáp do thuốc dù nhẹ cũng nên tránh ở những bệnh nhân suy mạch vành, suy tim, rối loạn nhịp tim nhanh. Vì thế phải thường xuyên kiểm tra các chỉ số hormon tuyến giáp trong các trường hợp này.
    • Trong trường hợp suy giáp thứ phát, phải xác định nguyên nhân trước khi điều trị thay thế và nếu cần thiết phải bắt đầu điều trị thay thế suy thượng thận còn bù.
    • Khi nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp tự chủ, nên tiến hành xét nghiệm TRH hoặc làm nhấp nháy đồ ức chế trước khi điều trị.
    • Nên tránh để xảy ra tình trạng levothyroxin huyết thanh trên mức sinh lý trong trường hợp suy giáp ở phụ nữ mãn kinh và tăng nguy cơ loãng xương, và vì thế, phải kiểm tra chức năng tuyến giáp chặt chẽ.
    • Không nên dùng levothyroxin trong tình trạng cường giáp, trừ khi dùng chung với thuốc kháng giáp khi điều trị cường giáp.
    • Hormon tuyến giáp không thích hợp để giảm cân. Liều sinh lý không gây giảm cân ở bệnh nhân bình giáp. Liều trên mức sinh lý có thể gây ra những phản ứng không mong muốn nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến tính mạng. (Xem phần Quá liều).
    • Một khi tiến hành điều trị với levothyroxin, khuyến cáo nên chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và kết quả xét nghiệm, trong trường hợp muốn đổi sang nhãn thuốc khác.
    • Suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi phối hợp orlistat và levothyroxin (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Bệnh nhân dùng Ievothyroxin nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị với orlistat bởi orlistat và levothyroxin có thể cần phải được sử dụng tại các thời điểm khác nhau và liều levothyroxin có thể cần phải được điều chỉnh. Hơn nữa khuyến cáo nên theo dõi bệnh nhân bằng cách kiểm tra nồng độ hormon trong huyết thanh.
    • Thuốc này có chứa lactose, vì thế bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
    • Đối với bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân đang điều trị chống đông máu, xin xem phần Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác.
    • Chưa có thử nghiệm trên khả năng lái xe và vận hành máy móc nào được tiến hành. Tuy nhiên, vì Ievothyroxin giống như hormon tuyến giáp tự nhiên, nên không cho rằng levothyrox có ảnh hưởng nào trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
    • Điều trị với levothyroxin nên được đảm bảo trong suốt thời gian mang thai và cho con bú. Liều cần dùng có thể tăng trong khi mang thai.
    • Kinh nghiệm cho thấy không có bằng chứng về khả năng gây quái thai hay ngộ độc thai do thuốc ở người với liều điều trị khuyến cáo. Liều rất cao levothyroxin trong thai kỳ có thể gây tác dụng bất lợi cho sự phát triển của bào thai và sau sinh.
    • Không chỉ định điều trị cường giáp phối hợp levothyroxin và thuốc kháng giáp trong thai kỳ. Sự phối hợp này cần liều cao của thuốc kháng giáp mà nó có thể đi qua nhau thai và gây ra suy giáp ở trẻ sơ sinh.
    • Không nên tiến hành xét nghiệm chẩn đoán ức chế tuyến giáp trong thời gian mang thai, vì sử dụng I-ốt phóng xạ trên phụ nữ mang thai là chống chỉ định.
    • Levothyroxin bài tiết vào sữa mẹ trong thời gian cho con bú nhưng với liều điều trị khuyến cáo, nồng độ đạt được không đủ để gây tiến triển cường giáp hay ức chế tiết TSH ở trẻ sơ sinh.

    Bảo quản

    • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Levothyrox 50mcg Merck 3 vỉ x 10 viên – Điều trị bệnh lý tuyến giáp” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (1)
    Tổng phụ: 115.000₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VN-17750-14

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh