Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

1 Giỏ hàng 205.000₫ 1
1 Shopping Cart
Giỏ hàng (1)
Tổng phụ: 205.000₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Nhóm chưa xác định
Trở lại trang trước
SKU: 5374227332

Diurefar 40 Pharmedic (10 vỉ x 12 viên) – Điều trị tăng huyết áp, phù do suy tim, xơ gan, bệnh thận

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VD-25151-16

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Pharmedic
    Quy cách Hộp 10 vỉ x 12 viên
    Hàm lượng 40mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký VD-25151-16
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất PHARMEDIC
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Nhóm chưa xác định

    • #8413592
      Earth\'s Creation Futusa Earth\'s Creation  (60 viên) - Giúp giải độc gan, tăng cường chức năng gan

      Earth\’s Creation Futusa Earth\’s Creation (60 viên) – Giúp giải độc gan, tăng cường chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5412722
      Gocozy (10 miếng) - Miếng che chườm ấm

      Gocozy (10 miếng) – Miếng che chườm ấm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #4412002
      Tinh dầu Đàn hương 30ml - Khử mùi hôi, những mùi khó chịu trong phòng

      Tinh dầu Đàn hương 30ml – Khử mùi hôi, những mùi khó chịu trong phòng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8408782
      Ostecal MK7 (1 lọ x 150ml) - Hỗ trợ tăng hấp thu canxi, hỗ trợ tốt cho xương và răng

      Ostecal MK7 (1 lọ x 150ml) – Hỗ trợ tăng hấp thu canxi, hỗ trợ tốt cho xương và răng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #9739990
      Dương Kiện Khang Hoàng Việt (60 viên) - Hỗ trợ bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt

      Dương Kiện Khang Hoàng Việt (60 viên) – Hỗ trợ bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #714339405
      Rotuven 300 (60 viên) - Điều trị suy giãn tĩnh mạch chân

      Rotuven 300 (60 viên) – Điều trị suy giãn tĩnh mạch chân

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #392238721
      Nơi nhập dữ liệu

      Duratamin 900 (Hộp 10 lọ thuốc tiêm) – Thải độc gan, hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu, viêm gan do virus

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #494838816
      Nơi nhập dữ liệu

      Furmet Cream (tuýp 10g) – Trị nấm, viêm da có biến chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3109438505
      Nơi nhập dữ liệu

      Mezathin S 3g (10 gói x 5g) – Giải độc, rối loạn chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #9186034089
      Henex 500mg - Điều trị suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết, cơn trĩ cấp

      Henex 500mg – Điều trị suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết, cơn trĩ cấp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Pharmedic

    • #67539
      Nơi nhập dữ liệu

      Aspartam Pharmedic 35mg – Chất tạo ngọt ít năng lượng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #65367
      Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic - Phòng và điều trị rối loạn ngoại tháp

      Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic – Phòng và điều trị rối loạn ngoại tháp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2293629480
      Neo Gynotab (1 vỉ xé x 10 viên) - Viên đặt điều trị viêm nhiễm phụ khoa

      Neo Gynotab (1 vỉ xé x 10 viên) – Viên đặt điều trị viêm nhiễm phụ khoa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3543219461
      Orafar Pharmedic 90ml - Nước súc miệng, khử mùi hôi

      Orafar Pharmedic 90ml – Nước súc miệng, khử mùi hôi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2545019494
      Chlorfast Pharmedic 250ml – Nước súc miệng kháng khuẩn

      Chlorfast Pharmedic 250ml – Nước súc miệng kháng khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8545119496
      Fluomedic Pharmedic 90ml - Dung dịch nha khoa

      Fluomedic Pharmedic 90ml – Dung dịch nha khoa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3545219498
      Fluomedic Pharmedic 250ml - Dung dịch nha khoa

      Fluomedic Pharmedic 250ml – Dung dịch nha khoa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7551319233
      Gynofar Gel Pharmedic 100g - Điều trị ngứa âm hộ, viêm âm đạo, huyết trắng

      Gynofar Gel Pharmedic 100g – Điều trị ngứa âm hộ, viêm âm đạo, huyết trắng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Furosemid: 40mg

    Công dụng:

    Thuốc Diurefar 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Phù do suy tim, xơ gan, bệnh thận (bao gồm hội chứng thận hư);
    • Tăng huyết áp (đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác).

    Dược lực học

    • Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamide thuộc nhóm tác dụng nhanh, mạnh, phụ thuộc liều lượng.
    • Thuốc tác dụng ở nhánh lên quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+ – K+ – 2Cl – ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.
    • Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl- và tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp lên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosterone. Forosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonate và có thể cả phosphate qua thận.
    • Mất nhiều kail, hydro và clor có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.

    Dược động học

    • Furosemid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 – 70%, nhưng thuốc hấp thu thay đổi thất thường, bị ảnh hưởng bởi dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và sự có mặt của thức ăn.
    • Ở bệnh nhân suy tim, hấp thu furosemid còn thất thường hơn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống còn 10% ở người bệnh thận, tăng nhẹ trong bệnh gan. Khi uống, tác dụng xuất hiện nhanh sau ½ giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 – 8 giờ.
    • Tới 99% furosemide trong máu gắn vào albumin huyết tương. Furosemid được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời thải trừ 30 – 210 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan, thận.
    • Furosemid qua được hàng rào nhau thai và phân phối vào sữa mẹ. Độ thanh thải của furosemide không tăng khi thẩm phân máu.

    Cách dùng:

    • Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

    Liều dùng:

    Điều trị phù

    Người lớn:

    • Liều thông thường ½ – 2 viên, 1 lần trong ngày vào buổi sáng.
    • Nếu không đáp ứng, cho liều tăng thêm 20 – 40mg mỗi lần, cách nhau 6 – 8 giờ, cho tới khi đạt được tác dụng mong muốn (bao gồm cả sụt cân).
    • Sau đó, liều có hiệu quả có thể cho uống 1 – 2 lần mỗi ngày hoặc cho uống mỗi tuần 2 – 4 ngày liền.
    • Để duy trì, có thể giảm liều ở một số người bệnh. Trong trường hợp phù nặng, có thể thận trọng điều chỉnh liều tới 600mg/ngày.

    Điều trị tăng huyết áp

    Người lớn:

    • Liều thường dùng là 20 – 40mg/lần, ngày 2 lần.
    • Theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng furosemid đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    • Triệu chứng: Những dấu hiệu chính và triệu chứng của quá liều với furosemid là mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải, hạ kali máu, nhiễm kiềm giảm clor.
    • Xử lí: Điều trị hỗ trợ và bao gồm bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Kiểm tra thường xuyên điện giải trong máu, mức carbon dioxyl và huyết áp. Phải đảm bảo dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân tắc đường ra cửa tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt).

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Dùng thuốc Diurefar 40 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    • Khi sử dụng thuốc Diurefar 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp điều trị liều cao hạ huyết áp thế đứng.
    • Chuyển hóa: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magie huyết, giảm calci huyết, nhiễm kiềm clo huyết.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.
    • Chuyển hóa: Tăng acid uric huyết và bệnh gút.

    Hiếm gặp (ADR < 1/10.000)

    • Da: Ban da, dị cảm, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.
    • Phản ứng quá mẫn: Viêm mạch, viêm thận kẽ, sốt.
    • Máu: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất hạt bạch cầu, thiếu máu.
    • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu, viêm tụy và vàng da ứ mật.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc Diurefar 40, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Diurefar 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Dị ứng với furosemid hay với các dẫn chất sulfonamid;
    • Giảm thể tích máu, mất nước (có hoặc không kèm theo hạ huyết áp);
    • Hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng;
    • Hôn mê hoặc tiền hôn mê do xơ gan;
    • Suy thận do hôn mê gan;
    • Suy thận có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút/1,73m2;
    • Bệnh Addison, ngộ độc digitalis;
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin;
    • Phụ nữ cho con bú;
    • Vô niệu hay suy thận do các thuốc gây độc thận hay độc gan.

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Theo dõi các chất điện giải, đặc biệt là natri và kali, tình trạng hạ huyết áp, bệnh gút, bệnh đái tháo đường, suy thận, suy gan. Tránh dùng bệnh nhân suy gan nặng.
    • Giảm liều ở người già để giảm nguy cơ độc với thính giác.
    • Khi nước tiểu ít, phải bù đủ thể tích máu trước khi dùng thuốc.
    • Thận trọng khi dùng furosemid ở trẻ em, nhất là khi dùng kéo dài. Phải theo dõi cẩn thận cân bằng nước và điện giải.
    • Trẻ sơ sinh thiếu tháng khi dùng furosemid có thể có nguy cơ bị bệnh còn ống động mạch.
    • Furosemid chiếm chỗ của biliburin tại vị trí gắn albumin, phải dùng thận trọng ở trẻ em bị vàng da.
    • Độ thanh thải của furosemid ở trẻ sơ sinh chậm hơn nhiều so với người lớn, nửa đời thải trừ trong huyết tương dài gấp 8 lần, phải tính toán khi dùng liều nhắc lại.
    • Thận trọng người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
    • Dùng furosemid được coi là không an toàn ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, vì thường kèm với đợt cấp của bệnh.
    • Ở bệnh nhân giảm năng tuyến cận giáp, dùng furosemid có thể gây co cứng cơ do giảm calci huyết.
    • Trong thành phần thuốc có lactose, do đó nên thận trọng ở những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp trong việc không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose – galactose.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Giảm sự tỉnh táo tinh thần, chóng mặt và nhìn mờ đã được báo cáo, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị, với những thay đổi liều lượng và kết hợp với rượu.
    • Bệnh nhân nên biết rằng nếu bị ảnh hưởng họ không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động mà những hiệu ứng có thể đặt mình hoặc người khác có nguy cơ.

    Thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    • Thận trọng khi dùng và chỉ dùng khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

    Phụ nữ cho con bú

    • Thuốc có nguy cơ ức chế sữa, trường hợp này nên ngừng cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    • Các thuốc lợi niệu khác: làm tăng tác dụng của furosemid. Các thuốc lợi niệu giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi dùng furosemide.
    • Kháng sinh: Cephalosporin làm tăng độc tính thận, aminoglycosid làm tăng độc tính với tai và thận, vancomycin làm tăng độc tính tai.
    • Muối lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được nồng độ lithi huyết chặt chẽ.
    • Glycosid tim: Làm tăng độc tính của glycosid trên tim do furosemide làm hạ kali huyết. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.
    • Thuốc chống viêm không steroid: Làm tăng nguy cơ độc với thận, giảm tác dụng lợi tiểu.
    • Corticosteroid: Tăng nguy cơ giảm kali huyết, đối kháng với tác dụng lợi tiểu.
    • Các thuốc chống đái tháo đường: Làm giảm tác dụng hạ glucose huyết của thuốc chống đái tháo đường. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.
    • Thuốc giãn cơ không khử cực: Làm tăng tác dụng giãn cơ.
    • Thuốc chống đông: Làm tăng tác dụng chống đông.
    • Cisplatin: Làm tăng độc tính tai và thận.
    • Các thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt, khi phối hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.
    • Thuốc chống động kinh: Phenytoin làm giảm tác dụng của furosemide, carpamazepin làm giảm natri huyết.
    • Cloral hydrat: Gây hội chứng đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, toát mồ hôi.
    • Probenecid: Làm giảm thanh thải qua thận của furosemid và giảm tác dụng lợi niệu.
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương (clorpromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin): Tăng tác dụng giảm huyết áp.

    Bảo quản:

    • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Diurefar 40 Pharmedic (10 vỉ x 12 viên) – Điều trị tăng huyết áp, phù do suy tim, xơ gan, bệnh thận” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (1)
    Tổng phụ: 205.000₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VD-25151-16

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh