Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc gút, cơ, xương khớp
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 11273

Bridotyl 200mg (Hydroxychloroquin) – Điều hòa miễn dịch, chống viêm

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VD-36113-22

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Hydroxychloroquin
    Thương hiệu
    Enlie
    Số đăng ký VD-36113-22
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc gút, cơ, xương khớp

    • #45487
      Nơi nhập dữ liệu

      Methopil 500mg (Methocarbamol) – Giảm đau và co thắt cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46812
      Nơi nhập dữ liệu

      Etonsaid 10mg (Ketorolac) – Làm giảm đau và viêm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21791
      Nơi nhập dữ liệu

      Xibtosan 90mg (Etoricoxib) – Viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52494
      Nơi nhập dữ liệu

      Meyercarmol 500mg (Methocarbamol) – Co cứng hoặc co thắt cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Enlie

    • #24789
      Nơi nhập dữ liệu

      Eladim 300mg (Erdostein) – Tiêu chất nhầy đường hô hấp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #98176
      Nơi nhập dữ liệu

      Abzodims 300mg (Bismuth) – Điều trị các tổn thương loét

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #37843
      Nơi nhập dữ liệu

      Gimtafort 10mg (Hydrocortison) – Điều trị thay thế suy vỏ thượng thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84893
      Lerfozi 50mg Enlie Trazodone ( Hộp 3 vĩ x 10 viên) - Điều trị kiểm soát triệu chứng lo âu, trầm cảm

      Lerfozi 50mg Enlie Trazodone ( Hộp 3 vĩ x 10 viên) – Điều trị kiểm soát triệu chứng lo âu, trầm cảm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3225232135
      Diropam 50mg Tofisopam - Điều trị triệu chứng đau thắt ngực giả, tiền mê sảng

      Diropam 50mg Tofisopam – Điều trị triệu chứng đau thắt ngực giả, tiền mê sảng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3288929537
      Fentania 10mg Dapagliflozin - Trị đái đường típ 2

      Fentania 10mg Dapagliflozin – Trị đái đường típ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Hoạt chất Hàm lượng
    Hydroxychloroquin sulphat 200mg

    Dược lực học

    Hydroxychloroquin là dẫn chất 4-aminoquinolin, có hai nhóm tác dụng chính: tác dụng chống sốt rét và tác dụng điều hòa miễn dịch. Cơ chế tác dụng của thuốc phức tạp, liên quan đến sự tích lũy trong bào quan có tính acid như lysosome, ảnh hưởng đến xử lý kháng nguyên, tín hiệu miễn dịch bẩm sinh và môi trường sống của ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu.

    Cơ chế chống sốt rét

    Trong hồng cầu bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét, Plasmodium tiêu hóa hemoglobin để lấy acid amin. Quá trình này tạo ra heme tự do, một chất độc đối với ký sinh trùng. Bình thường, ký sinh trùng chuyển heme độc thành hemozoin ít độc hơn trong không bào tiêu hóa. Hydroxychloroquin có tính base yếu, tích lũy trong không bào tiêu hóa có môi trường acid của ký sinh trùng và làm cản trở quá trình khử độc heme.

    Khi heme độc tích lũy, màng và các cấu trúc nội bào của ký sinh trùng bị tổn thương, làm giảm khả năng sống sót và nhân lên của Plasmodium ở giai đoạn hồng cầu. Cơ chế này giải thích tác dụng của Hydroxychloroquin trên một số chủng Plasmodium nhạy cảm. Tuy nhiên, tình trạng kháng thuốc có thể làm giảm hiệu quả, vì vậy lựa chọn thuốc điều trị sốt rét phải dựa trên phác đồ hiện hành và vùng dịch tễ.

    • Tích lũy trong không bào tiêu hóa của ký sinh trùng sốt rét.
    • Cản trở chuyển heme độc thành hemozoin.
    • Làm tổn thương ký sinh trùng ở giai đoạn hồng cầu.
    • Hiệu quả phụ thuộc loài Plasmodium và mức độ kháng thuốc tại địa phương.

    Cơ chế điều hòa miễn dịch trong lupus và viêm khớp dạng thấp

    Trong các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống và viêm khớp dạng thấp, hệ miễn dịch hoạt hóa quá mức, dẫn đến viêm mạn tính và tổn thương mô. Hydroxychloroquin tích lũy trong lysosome và endosome của tế bào miễn dịch, làm tăng pH trong các bào quan này. Sự thay đổi pH ảnh hưởng đến quá trình xử lý và trình diện kháng nguyên, từ đó làm giảm kích hoạt một số tế bào miễn dịch.

    Hydroxychloroquin còn ảnh hưởng đến tín hiệu của các thụ thể Toll-like receptor, đặc biệt TLR7 và TLR9, là các thụ thể liên quan đến nhận diện acid nucleic và hoạt hóa miễn dịch bẩm sinh. Ở lupus, hoạt hóa TLR quá mức góp phần làm tăng sản xuất interferon và các cytokine viêm. Bằng cách làm giảm tín hiệu này, thuốc giúp điều hòa phản ứng miễn dịch và giảm hoạt tính bệnh ở một số người bệnh.

    • Làm tăng pH trong lysosome/endosome, ảnh hưởng xử lý kháng nguyên.
    • Giảm hoạt hóa một số tế bào miễn dịch.
    • Ức chế một phần tín hiệu TLR7/TLR9 liên quan đến bệnh tự miễn.
    • Giảm sản xuất một số cytokine viêm.
    • Hỗ trợ kiểm soát triệu chứng da, khớp, mệt mỏi và đợt bùng phát trong lupus ở người bệnh phù hợp.

    Tác dụng chống viêm trong viêm khớp dạng thấp

    Trong viêm khớp dạng thấp, Hydroxychloroquin được xếp vào nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD). Thuốc không giảm đau nhanh như NSAID, cũng không có tác dụng tức thì như corticosteroid, nhưng có thể giúp giảm viêm khớp, giảm cứng khớp buổi sáng và cải thiện triệu chứng khi dùng đều đặn trong thời gian đủ dài.

    Hiệu quả thường xuất hiện từ từ sau vài tuần đến vài tháng. Do đó, Hydroxychloroquin thường được sử dụng trong phác đồ dài hạn, có thể phối hợp với các DMARD khác như methotrexat hoặc sulfasalazin tùy mức độ bệnh và đánh giá của bác sĩ chuyên khoa.

    Tác động trên chuyển hóa và huyết khối trong lupus

    Ở người bệnh lupus, Hydroxychloroquin còn được ghi nhận có vai trò hỗ trợ giảm nguy cơ bùng phát bệnh và có thể có tác động thuận lợi trên lipid máu, đường huyết hoặc nguy cơ huyết khối ở một số nhóm bệnh nhân. Tuy nhiên, các lợi ích này cần được đánh giá trong bối cảnh điều trị toàn diện và không thay thế thuốc chống đông, thuốc hạ lipid hoặc các điều trị đặc hiệu khác khi có chỉ định.

    Dược động học

    Hấp thu

    Hydroxychloroquin được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống tương đối tốt, nhưng tốc độ và mức độ hấp thu có thể thay đổi giữa các cá thể. Dùng thuốc cùng thức ăn hoặc sữa có thể giúp giảm kích ứng tiêu hóa ở một số người bệnh.

    Phân bố

    Hydroxychloroquin có thể tích phân bố lớn do thuốc phân bố rộng vào các mô, đặc biệt các mô chứa melanin như võng mạc, cũng như gan, lách, thận, phổi và tế bào máu. Đặc điểm phân bố rộng và tích lũy mô là lý do thuốc có thời gian tác dụng kéo dài, nhưng cũng liên quan đến nguy cơ độc tính tích lũy, đặc biệt độc tính võng mạc khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

    Chuyển hóa

    Hydroxychloroquin được chuyển hóa một phần tại gan thành các chất chuyển hóa còn hoặc ít hoạt tính. Chuyển hóa thuốc có thể chịu ảnh hưởng bởi chức năng gan và một số thuốc dùng đồng thời. Người có bệnh gan hoặc dùng nhiều thuốc chuyển hóa qua gan cần được bác sĩ cân nhắc khi điều trị kéo dài.

    Thải trừ

    Hydroxychloroquin và các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận và một phần qua mật/phân. Thời gian bán thải của thuốc dài do tích lũy mô và giải phóng chậm. Ở người suy thận, thuốc có thể tích lũy nhiều hơn, làm tăng nguy cơ độc tính mắt, tim hoặc các tác dụng toàn thân khác. Vì vậy, cần thận trọng và có thể cần điều chỉnh liều hoặc tăng cường theo dõi ở người suy thận.

    Công dụng

    • Điều trị hoặc dự phòng sốt rét do chủng Plasmodium nhạy cảm, tùy phác đồ và vùng dịch tễ.
    • Hỗ trợ kiểm soát lupus ban đỏ hệ thống.
    • Hỗ trợ điều trị lupus ban đỏ dạng đĩa và tổn thương da do lupus.
    • Điều trị viêm khớp dạng thấp mức độ phù hợp như một thuốc DMARD tác dụng chậm.
    • Giúp giảm hoạt tính miễn dịch quá mức, giảm viêm và giảm nguy cơ bùng phát bệnh ở một số người bệnh lupus khi dùng đúng chỉ định.

    Chỉ định

    Bridotyl 200mg có thể được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

    • Sốt rét do các chủng nhạy cảm với Hydroxychloroquin.
    • Dự phòng sốt rét tại vùng còn nhạy cảm với thuốc, theo hướng dẫn chuyên môn.
    • Lupus ban đỏ hệ thống.
    • Lupus ban đỏ dạng đĩa.
    • Viêm khớp dạng thấp ở người bệnh phù hợp, thường trong phác đồ điều trị dài hạn.

    Không tự ý dùng Bridotyl 200mg cho các bệnh nhiễm virus, cảm cúm, đau họng hoặc các bệnh lý chưa được chẩn đoán. Việc dùng Hydroxychloroquin ngoài chỉ định có thể gây nguy cơ độc tính nghiêm trọng mà không đem lại lợi ích điều trị.

    Chống chỉ định

    • Người dị ứng hoặc quá mẫn với Hydroxychloroquin, chloroquin, các dẫn chất 4-aminoquinolin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Người có bệnh lý võng mạc hoặc hoàng điểm từ trước, trừ khi bác sĩ chuyên khoa cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ.
    • Không dùng cho trẻ em khi không có chỉ định và giám sát y tế, vì quá liều Hydroxychloroquin có thể rất nguy hiểm.
    • Thận trọng đặc biệt hoặc tránh dùng ở người có tiền sử kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, bệnh tim nặng nếu chưa được bác sĩ đánh giá.
    • Không tự ý sử dụng trong thai kỳ hoặc khi cho con bú nếu chưa có chỉ định chuyên khoa.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    Liều Bridotyl 200mg phải do bác sĩ quyết định tùy mục tiêu điều trị: sốt rét, lupus, viêm khớp dạng thấp, cân nặng thực tế, chức năng gan thận, nguy cơ độc tính võng mạc và thuốc đang dùng. Người bệnh không tự ý dùng theo kinh nghiệm hoặc theo đơn của người khác.

    • Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp: thường cần dùng đều đặn dài hạn theo liều bác sĩ chỉ định; hiệu quả có thể xuất hiện sau vài tuần đến vài tháng.
    • Sốt rét: liều điều trị hoặc dự phòng phụ thuộc phác đồ, tuổi, cân nặng, vùng dịch tễ và mức độ kháng thuốc.
    • Liều dùng kéo dài cần được tính toán để giảm nguy cơ độc tính võng mạc, đặc biệt tránh vượt liều khuyến nghị theo cân nặng nếu không có chỉ định đặc biệt.

    Cách dùng

    • Dùng đường uống.
    • Nuốt nguyên viên với nước.
    • Nên uống trong hoặc sau bữa ăn, hoặc cùng sữa nếu được hướng dẫn, để giảm buồn nôn và khó chịu dạ dày.
    • Dùng thuốc đúng thời điểm hằng ngày để duy trì nồng độ ổn định.
    • Không tự ý ngừng thuốc trong lupus hoặc viêm khớp dạng thấp nếu chưa trao đổi với bác sĩ, vì bệnh có thể bùng phát trở lại.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu nhớ ra trong ngày, uống liều đã quên càng sớm càng tốt.
    • Nếu đã gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.
    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
    • Nếu thường xuyên quên thuốc, nên đặt nhắc nhở hoặc trao đổi với bác sĩ để có lịch dùng phù hợp.

    Khi dùng quá liều

    Quá liều Hydroxychloroquin là tình trạng nguy hiểm, có thể gây độc tính tim mạch, thần kinh và chuyển hóa, đặc biệt ở trẻ em. Triệu chứng có thể xuất hiện nhanh sau khi uống quá liều.

    • Đau đầu, buồn ngủ, rối loạn thị giác.
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng.
    • Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, kéo dài QT.
    • Co giật, rối loạn ý thức.
    • Hạ kali máu, suy hô hấp, ngừng tim trong trường hợp nặng.

    Nếu nghi ngờ uống quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế cấp cứu ngay, kể cả khi chưa có triệu chứng. Mang theo vỏ thuốc hoặc toa thuốc để nhân viên y tế xử trí chính xác.

    Tác dụng không mong muốn

    Bridotyl 200mg có thể gây tác dụng không mong muốn ở nhiều cơ quan. Nguy cơ phụ thuộc liều, thời gian dùng, bệnh nền, chức năng gan thận và thuốc phối hợp. Độc tính võng mạc là tác dụng phụ cần đặc biệt quan tâm khi dùng dài hạn.

    Trên tiêu hóa

    • Buồn nôn, nôn.
    • Đau bụng, khó chịu dạ dày.
    • Tiêu chảy.
    • Chán ăn.

    Trên da và dị ứng

    • Phát ban, ngứa, mề đay.
    • Tăng nhạy cảm ánh sáng ở một số người.
    • Thay đổi sắc tố da, niêm mạc hoặc tóc khi dùng kéo dài, hiếm gặp.
    • Phản ứng da nặng rất hiếm nhưng cần ngừng thuốc và đi khám ngay nếu có bong tróc da, phồng rộp, sốt, tổn thương niêm mạc.

    Trên mắt

    • Nhìn mờ, khó điều tiết thoáng qua.
    • Rối loạn thị giác.
    • Tổn thương võng mạc/hoàng điểm khi dùng kéo dài hoặc liều cao, có thể không hồi phục nếu phát hiện muộn.

    Người dùng dài hạn cần khám mắt định kỳ theo chỉ định. Nếu thấy nhìn mờ, nhìn méo hình, giảm thị lực, khó đọc, thay đổi nhận biết màu sắc hoặc ám điểm, cần báo bác sĩ ngay.

    Trên thần kinh – cơ

    • Đau đầu, chóng mặt.
    • Mất ngủ hoặc thay đổi tâm trạng ở một số người.
    • Yếu cơ, bệnh cơ hoặc bệnh thần kinh ngoại biên khi dùng kéo dài, hiếm gặp.
    • Co giật, hiếm gặp và thường liên quan yếu tố nguy cơ hoặc quá liều.

    Trên tim mạch

    • Kéo dài khoảng QT.
    • Rối loạn nhịp tim, đặc biệt khi phối hợp thuốc kéo dài QT khác.
    • Bệnh cơ tim, suy tim khi dùng kéo dài, hiếm gặp.

    Trên máu và chuyển hóa

    • Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hiếm gặp.
    • Hạ đường huyết, có thể xảy ra kể cả ở người không dùng thuốc hạ đường huyết.
    • Tan máu ở người thiếu men G6PD, hiếm gặp nhưng cần thận trọng.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Khám mắt trước hoặc sớm sau khi bắt đầu điều trị kéo dài, sau đó theo dõi định kỳ theo chỉ định.
    • Thận trọng ở người suy thận, suy gan vì thuốc có thể tích lũy và tăng nguy cơ độc tính.
    • Thận trọng ở người có bệnh tim, kéo dài QT, rối loạn điện giải hoặc dùng thuốc kéo dài QT.
    • Thận trọng ở người có bệnh vảy nến, rối loạn chuyển hóa porphyrin vì thuốc có thể làm nặng bệnh ở một số trường hợp.
    • Theo dõi đường huyết nếu có triệu chứng hạ đường huyết như run tay, vã mồ hôi, đói cồn cào, lú lẫn.
    • Thận trọng ở người thiếu men G6PD hoặc có bệnh máu.
    • Không tự ý dùng chung với thuốc khác khi chưa kiểm tra tương tác, đặc biệt thuốc tim mạch, kháng sinh macrolid, fluoroquinolon, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống động kinh.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em vì quá liều có thể gây tử vong nhanh.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Hydroxychloroquin có thể được bác sĩ chuyên khoa cân nhắc sử dụng trong một số bệnh tự miễn như lupus trong thai kỳ khi lợi ích kiểm soát bệnh cho mẹ vượt trội nguy cơ. Việc tự ý ngưng thuốc ở phụ nữ lupus đang mang thai có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh. Tuy nhiên, phụ nữ có thai tuyệt đối không tự ý dùng Bridotyl 200mg nếu chưa được bác sĩ chỉ định.

    Phụ nữ cho con bú

    Hydroxychloroquin có thể bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Phụ nữ đang cho con bú cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi trẻ nếu có biểu hiện bất thường và không tự ý tăng liều hoặc phối hợp thuốc khác khi chưa được tư vấn.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Bridotyl 200mg có thể gây nhìn mờ, chóng mặt, đau đầu hoặc rối loạn điều tiết ở một số người, đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc nếu có bất kỳ triệu chứng ảnh hưởng thị giác hoặc thần kinh.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc kéo dài khoảng QT: như một số thuốc chống loạn nhịp, macrolid, fluoroquinolon, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm; phối hợp có thể tăng nguy cơ rối loạn nhịp.
    • Digoxin: Hydroxychloroquin có thể làm tăng nồng độ digoxin; cần theo dõi nếu phối hợp.
    • Thuốc điều trị đái tháo đường, insulin: có thể tăng nguy cơ hạ đường huyết; cần theo dõi glucose máu.
    • Thuốc chống động kinh: Hydroxychloroquin có thể làm giảm ngưỡng co giật hoặc ảnh hưởng kiểm soát động kinh ở người nhạy cảm.
    • Antacid, kaolin: có thể làm giảm hấp thu Hydroxychloroquin; nên dùng cách xa theo hướng dẫn.
    • Ciclosporin: có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong một số trường hợp, cần theo dõi.
    • Mefloquin hoặc thuốc có nguy cơ gây co giật/tác dụng thần kinh: có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ thần kinh.
    • Rượu bia: có thể tăng gánh nặng cho gan và làm khó đánh giá tác dụng phụ, nên hạn chế.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Bridotyl 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.
    • Để thuốc trong bao bì kín cho đến khi sử dụng.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Khám mắt nền và khám mắt định kỳ khi dùng thuốc dài hạn.
    • Theo dõi thị lực, khả năng đọc, nhìn màu, nhìn méo hình hoặc ám điểm.
    • Kiểm tra công thức máu định kỳ nếu dùng kéo dài hoặc có triệu chứng bất thường.
    • Theo dõi chức năng gan, chức năng thận, đặc biệt ở người có bệnh nền.
    • Theo dõi điện tim nếu có bệnh tim, dùng thuốc kéo dài QT hoặc có triệu chứng hồi hộp, ngất, choáng.
    • Đánh giá mức độ hoạt động bệnh lupus hoặc viêm khớp dạng thấp theo lịch hẹn chuyên khoa.
    • Theo dõi dấu hiệu hạ đường huyết, phát ban nặng, yếu cơ, tê bì hoặc thay đổi tâm thần kinh.
    • Không tự ý ngừng thuốc khi bệnh tự miễn đang ổn định nếu chưa hỏi bác sĩ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Bridotyl 200mg (Hydroxychloroquin) – Điều hòa miễn dịch, chống viêm” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VD-36113-22

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh