Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc da liễu Trị mụn trứng cá
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 25142

Acuroff 10mg (Isotretinoin) – Điều trị mụn trứng cá

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Acuroff 10 – Isotretinoin điều trị mụn trứng cá

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Isotretinoin
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Trị mụn trứng cá

    • #69683
      Nơi nhập dữ liệu

      NeoMaxxacne T 20 Isotretinoin – Trị mụn trứng cá, chống tăng sừng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5292329497
      Acarwin 15g Adapalene - Điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sần và mụn mủ

      Acarwin 15g Adapalene – Điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sần và mụn mủ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Acuroff 10 là thuốc gì?

    Acuroff 10 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Isotretinoin 10 mg, dẫn chất vitamin A dùng đường uống, được chỉ định trong điều trị các thể mụn trứng cá nặng như mụn bọc, mụn nang, mụn trứng cá dạng cục hoặc mụn trứng cá đã kháng trị với các phương pháp điều trị thông thường (thuốc bôi, kháng sinh đường uống…).

    Isotretinoin là một trong những hoạt chất mạnh nhất hiện nay trong điều trị mụn trứng cá, tác động đồng thời lên nhiều cơ chế sinh bệnh: giảm tiết bã nhờn, ức chế tăng sừng, chống viêm và giảm mật độ vi khuẩn C. acnes. Tuy nhiên, thuốc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ, đặc biệt là gây quái thai rất nặng nề. Vì vậy, Acuroff 10 chỉ được dùng khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ da liễu và phải tuân thủ chặt chẽ các biện pháp tránh thai, theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

    Thành phần

    • Isotretinoin 10 mg.
    • Các tá dược khác vừa đủ 1 viên nang mềm (dầu, sáp, chất ổn định, vỏ nang gelatin…) theo công bố của nhà sản xuất.

    Công dụng

    • Giảm tiết bã nhờn mạnh mẽ tại tuyến bã, từ đó giảm bít tắc lỗ chân lông – yếu tố quan trọng trong sinh mụn.
    • Giảm hình thành nhân mụn mới nhờ điều chỉnh quá trình tăng sừng và bong sừng của nang lông.
    • Kháng viêm, giảm sưng tấy quanh tổn thương mụn, giúp mụn bọc, mụn nang xẹp nhanh hơn.
    • Giảm mật độ vi khuẩn Cutibacterium acnes trên da gián tiếp thông qua giảm môi trường bã nhờn.
    • Giảm nguy cơ sẹo lõm, sẹo lồi, thâm mụn lâu dài do kiểm soát tốt các đợt bùng phát mụn nặng.

    Điều trị bằng isotretinoin thường mang lại hiệu quả bền vững, tỉ lệ tái phát thấp khi đạt được liều tích lũy phù hợp, nhưng cần tuân thủ đúng phác đồ và tái khám định kỳ.

    Chỉ định

    • Mụn trứng cá dạng nặng: mụn bọc, mụn nang, mụn trứng cá dạng cục, lan rộng trên mặt, ngực, lưng.
    • Mụn trứng cá mức độ trung bình – nặng nhưng không đáp ứng hoặc tái phát sau khi đã điều trị đúng phác đồ với các biện pháp thông thường (thay đổi lối sống, thuốc bôi retinoid, benzoyl peroxide, kháng sinh bôi/uống…).
    • Mụn trứng cá gây nguy cơ sẹo nặng, ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và chất lượng cuộc sống.

    Acuroff 10 không phải lựa chọn đầu tay cho mụn nhẹ hoặc chỉ có mụn đầu đen, mụn đầu trắng rải rác. Những trường hợp này thường đáp ứng tốt với thuốc bôi và các biện pháp điều trị thông thường ít nguy cơ hơn.

    Chống chỉ định

    Không dùng Acuroff 10 trong các trường hợp sau:

    • Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai trong vòng ít nhất 1 tháng tới.
    • Phụ nữ đang cho con bú.
    • Bệnh nhân mẫn cảm với isotretinoin, với các retinoid khác hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
    • Bệnh nhân bệnh gan nặng, transaminase tăng kéo dài, tăng lipid máu nặng không kiểm soát được.
    • Bệnh nhân đang dùng tetracyclin đường uống (nguy cơ tăng áp lực nội sọ giả).
    • Người đang sử dụng liều cao vitamin A hoặc các retinoid khác.

    Dược lực học

    Isotretinoin (13-cis retinoic acid) là một dẫn chất tổng hợp của vitamin A, thuộc nhóm retinoid thế hệ thứ nhất. Mặc dù cơ chế chính xác trong điều trị mụn trứng cá chưa hoàn toàn được làm rõ, nhưng isotretinoin tác động đồng thời trên bốn cơ chế sinh bệnh quan trọng của mụn:

    • Giảm hoạt động tuyến bã: isotretinoin làm giảm kích thước tuyến bã và ức chế tiết bã nhờn tới 70–90% sau vài tuần. Sự giảm bã nhờn này kéo dài ngay cả sau khi ngừng thuốc một thời gian, là nền tảng cho hiệu quả lâu dài.
    • Bình thường hóa quá trình sừng hóa nang lông: isotretinoin điều hòa tăng sinh và biệt hóa tế bào sừng, hạn chế hình thành nút sừng bít tắc lỗ chân lông (microcomedone), từ đó ngăn ngừa nhân mụn mới.
    • Kháng viêm: thông qua điều hòa biểu hiện các cytokine viêm, giảm chemotaxis bạch cầu, isotretinoin giúp giảm sưng đỏ quanh tổn thương mụn.
    • Giảm mật độ vi khuẩn C. acnes: việc giảm môi trường bã nhờn khiến vi khuẩn khó phát triển, từ đó làm giảm kích hoạt phản ứng viêm.

    Ngoài ra, isotretinoin còn được ghi nhận có tác động trên một số gene tham gia điều hòa miễn dịch, sừng hóa và quá trình sửa chữa mô, góp phần hạn chế hình thành sẹo xấu. Tuy nhiên, do ảnh hưởng sâu rộng lên nhiều cơ chế sinh học, thuốc cũng gây ra nhiều tác dụng phụ toàn thân, đặc biệt là quái thai, độc gan, rối loạn mỡ máu, khô niêm mạc. Vì vậy chỉ dùng isotretinoin khi thật cần thiết, theo đúng phác đồ và được theo dõi chặt chẽ.

    Dược động học

    Hấp thu: Isotretinoin hấp thu tốt qua đường uống, nhưng tăng đáng kể khi dùng cùng bữa ăn có chất béo. Sinh khả dụng đường uống khoảng 25–50%, thay đổi giữa các cá thể. Vì vậy thường khuyến cáo uống Acuroff 10 cùng bữa ăn để tối ưu hấp thu và giảm khó chịu dạ dày.

    Phân bố: Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%), chủ yếu là albumin. Isotretinoin phân bố vào nhiều mô, trong đó có da, tuyến bã. Thuốc cũng qua được hàng rào nhau thai và bài tiết một phần vào sữa mẹ – nguyên nhân gây quái thai và ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

    Chuyển hóa: Isotretinoin được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành nhiều chất chuyển hóa, trong đó quan trọng nhất là 4-oxo-isotretinoin vẫn còn hoạt tính. Một phần isotretinoin chuyển hóa thuận nghịch với tretinoin (all-trans retinoic acid). Chuyển hóa qua hệ enzym CYP, chủ yếu CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 và CYP2B6, cùng các enzym khác.

    Thải trừ: Các chất chuyển hóa được thải trừ qua cả nước tiểu và phân. Thời gian bán thải trung bình của isotretinoin khoảng 10–20 giờ, còn 4-oxo-isotretinoin khoảng 25 giờ. Do thuốc và chất chuyển hóa là các dẫn chất vitamin A, việc dự trữ trong cơ thể và mô mỡ có thể kéo dài vài tuần sau khi ngừng. Vì vậy phụ nữ cần tiếp tục tránh thai ít nhất 1 tháng sau khi dừng isotretinoin.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Acuroff 10 trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
    • Tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao.
    • Không để thuốc ở nơi ẩm ướt như phòng tắm, gần bồn rửa.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không sử dụng nếu viên nang biến màu, chảy dầu, vỡ hoặc đã quá hạn ghi trên vỏ hộp.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.
    • Nên uống cùng bữa ăn để tăng hấp thu và giảm kích ứng dạ dày.
    • Nuốt nguyên viên với nước, không nhai nghiền.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn và thanh thiếu niên sau dậy thì:

    • Liều khởi đầu thường dùng: khoảng 0,5 mg/kg/ngày, chia 1–2 lần.
    • Sau vài tuần, tùy đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, bác sĩ có thể điều chỉnh liều trong khoảng 0,5–1 mg/kg/ngày.
    • Mục tiêu là đạt liều tích lũy khoảng 120–150 mg/kg trong cả đợt điều trị để giảm tối đa nguy cơ tái phát. Thời gian điều trị thường kéo dài 4–6 tháng, có thể điều chỉnh theo từng trường hợp.
    • Acuroff 10 (hàm lượng 10 mg) thường được phối hợp với viên hàm lượng khác (nếu có) để xây dựng liều chính xác theo cân nặng.

    Trẻ em chưa dậy thì: không khuyến cáo dùng isotretinoin đường uống do chưa đủ dữ liệu an toàn.

    Bệnh nhân suy gan, suy thận, tăng lipid máu, béo phì cần được bác sĩ đánh giá, điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ hơn.

    Xử trí khi quên liều

    • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày.
    • Nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù.
    • Nếu quên thuốc nhiều lần, nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn điều chỉnh hoặc nhắc uống bằng các biện pháp hỗ trợ (chuông báo, ghi chú…).

    Xử trí khi quá liều

    Dùng quá liều isotretinoin có thể gây các biểu hiện tương tự ngộ độc vitamin A cấp: đau đầu, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, kích thích, đau bụng, đỏ da, khô niêm mạc nặng, tăng áp lực nội sọ (đau đầu dữ dội, nhìn mờ, buồn nôn). Khi nghi ngờ quá liều:

    • Ngừng thuốc ngay lập tức.
    • Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được đánh giá và xử trí.
    • Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng phụ của isotretinoin khá phổ biến và phụ thuộc liều. Hầu hết sẽ giảm dần khi điều chỉnh liều hoặc sau khi ngừng thuốc. Một số nhóm tác dụng phụ chính:

    1. Khô da, khô niêm mạc

    • Khô môi, nứt môi (rất thường gặp).
    • Khô da, bong vảy, ngứa, đỏ da.
    • Khô mắt, kích ứng mắt, cộm mắt, tăng nguy cơ viêm kết mạc.
    • Khô niêm mạc mũi gây chảy máu mũi nhẹ, khô họng.

    Nên dùng son dưỡng môi, kem dưỡng ẩm, nước mắt nhân tạo, tránh đeo kính áp tròng khi mắt quá khô.

    2. Ảnh hưởng trên gan và mỡ máu

    • Tăng men gan (AST, ALT).
    • Tăng triglycerid, tăng cholesterol.
    • Hiếm gặp hơn: viêm gan, viêm tụy cấp liên quan tăng triglycerid rất cao.

    Cần xét nghiệm men gan và lipid máu trước điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc. Ngừng hoặc giảm liều khi chỉ số tăng quá mức.

    3. Ảnh hưởng trên cơ xương

    • Đau cơ, đau khớp, cứng khớp.
    • Tăng nhẹ creatin kinase (CK).
    • Hiếm gặp: bất thường trên X-quang xương khi dùng liều cao kéo dài.

    4. Ảnh hưởng trên hệ thần kinh – tâm thần

    • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
    • Trong một số báo cáo hiếm gặp: trầm cảm, thay đổi khí sắc, ý nghĩ tự tử. Mối liên quan nhân quả chưa hoàn toàn rõ ràng nhưng cần cảnh giác.
    • Tăng áp lực nội sọ giả (nhức đầu dữ dội, nhìn mờ, buồn nôn) – đặc biệt khi phối hợp tetracyclin.

    5. Các tác dụng khác

    • Nhạy cảm ánh sáng, dễ cháy nắng.
    • Rụng tóc nhẹ, khô tóc.
    • Thay đổi xét nghiệm huyết học (giảm bạch cầu, tiểu cầu) – hiếm.

    Khi gặp biểu hiện bất thường, người bệnh cần báo cho bác sĩ để được hướng dẫn điều chỉnh liều, bổ sung dưỡng ẩm hoặc ngừng thuốc nếu cần thiết.

    Tương tác thuốc

    Một số tương tác đáng chú ý khi dùng Acuroff 10:

    • Tetracyclin đường uống: phối hợp với isotretinoin làm tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ giả, chống chỉ định dùng cùng.
    • Vitamin A liều cao hoặc retinoid khác: tăng nguy cơ ngộ độc vitamin A (đau đầu, buồn nôn, kích ứng da…). Không nên dùng cùng.
    • Thuốc gây tăng lipid máu (như một số thuốc tránh thai chứa progestin, thuốc lợi tiểu thiazid, beta-blocker…): có thể làm tăng thêm nguy cơ rối loạn lipid khi dùng cùng isotretinoin, cần theo dõi xét nghiệm.
    • Rượu bia: tăng gánh nặng lên gan, làm nặng rối loạn mỡ máu. Nên hạn chế tối đa hoặc tốt nhất là kiêng rượu bia trong suốt thời gian điều trị.

    Thận trọng khi sử dụng Acuroff 10

    • Chỉ dùng cho bệnh nhân mụn nặng sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ và thất bại với các điều trị khác.
    • Cần làm xét nghiệm men gan, lipid máu, có thể thêm công thức máu trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình dùng.
    • Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, rối loạn lipid máu, béo phì, uống nhiều rượu cần thận trọng đặc biệt.
    • Người có tiền sử trầm cảm, rối loạn lo âu nên được đánh giá tâm lý trước và theo dõi sát trong điều trị.
    • Tránh phơi nắng quá mức, nên dùng kem chống nắng phổ rộng, đội mũ, mặc áo dài tay khi ra ngoài.
    • Không thực hiện lăn kim, peel da sâu, laser xâm lấn trong thời gian dùng isotretinoin và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị do nguy cơ sẹo, tăng giảm sắc tố.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai: Isotretinoin là thuốc gây quái thai rất mạnh. Dùng isotretinoin trong thai kỳ làm tăng nguy cơ dị tật nặng ở thai nhi (dị dạng sọ mặt, tim, hệ thần kinh trung ương…). Vì vậy, Acuroff 10 chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai.

    Trước khi bắt đầu điều trị, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần:

    • Được tư vấn đầy đủ về nguy cơ cho thai nhi.
    • Xét nghiệm thử thai âm tính trước khi khởi trị (thường trong vòng 3 ngày trước khi dùng liều đầu).
    • Sử dụng ít nhất 1, tốt nhất 2 biện pháp tránh thai đáng tin cậy (như thuốc tránh thai phối hợp + bao cao su) trước điều trị 1 tháng, trong suốt thời gian điều trị và tối thiểu 1 tháng sau khi kết thúc.
    • Thử thai định kỳ hằng tháng trong quá trình dùng thuốc.

    Phụ nữ cho con bú: Isotretinoin có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ, vì vậy không nên dùng Acuroff 10 cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng isotretinoin, cần ngừng cho trẻ bú mẹ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Một số bệnh nhân có thể bị chóng mặt, mệt, nhìn mờ (do khô mắt hoặc do tác dụng phụ thần kinh) khi dùng isotretinoin. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định được mức độ ảnh hưởng của thuốc.

    Lời khuyên của dược sĩ

    • Không tự ý mua hoặc dùng Acuroff 10. Thuốc chỉ dùng khi có đơn của bác sĩ da liễu và cần theo dõi sát.
    • Luôn uống thuốc đúng liều, đúng thời điểm, không tự ý tăng liều để mong hết mụn nhanh hơn vì có thể làm tăng tác dụng phụ nguy hiểm.
    • Chuẩn bị sẵn các sản phẩm dưỡng ẩm, son dưỡng môi, nước mắt nhân tạo, kem chống nắng để giảm khó chịu trong quá trình điều trị.
    • Nếu có kế hoạch mang thai, hãy trao đổi với bác sĩ. Chỉ nên mang thai sau khi đã ngừng isotretinoin ít nhất 1 tháng và được bác sĩ đồng ý.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Acuroff 10mg (Isotretinoin) – Điều trị mụn trứng cá” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh