Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc gút, cơ, xương khớp
Trở lại trang trước
SKU: 465709913

Cataflam 50mg Novartis 1 vỉ x 10 viên – Thuốc giảm đau kháng viêm

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VN-18617-15

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Novartis
    Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 50mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao đường
    Số đăng ký VN-18617-15
    Xuất xứ Thổ nhĩ kỳ
    Nhà sản xuất Novartis
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc gút, cơ, xương khớp

    • #73762
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBaric 2mg (Baricitinib) – Điều hòa miễn dịch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #11273
      Nơi nhập dữ liệu

      Bridotyl 200mg (Hydroxychloroquin) – Điều hòa miễn dịch, chống viêm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46812
      Nơi nhập dữ liệu

      Etonsaid 10mg (Ketorolac) – Làm giảm đau và viêm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21791
      Nơi nhập dữ liệu

      Xibtosan 90mg (Etoricoxib) – Viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52494
      Nơi nhập dữ liệu

      Meyercarmol 500mg (Methocarbamol) – Co cứng hoặc co thắt cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86861
      Nơi nhập dữ liệu

      Doterco 50mg (Eperison) – Giãn cơ, giảm tăng trương lực cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Novartis

    • #28578
      Nơi nhập dữ liệu

      Ritalin 10mg Methylphenidate – Trị rối loạn tăng động giảm chú ý, trị chứng ngủ rũ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5174433861
      Tasigna 200mg (Nilotinib) - Điều trị bạch cầu tủy mạn

      Tasigna 200mg (Nilotinib) – Điều trị bạch cầu tủy mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Diclofenac kali: 50mg
    • Tá dược vừa đủ 1 viên

    Công dụng (Chỉ định)

    Điều trị ngắn hạn các tình trạng cấp tính sau:

    • Đau sau chấn thương, viêm và sưng như do bong gân.
    • Đau sau phẫu thuật, viêm và sưng như sau phẫu thuật răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình.
    • Tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa như đau bụng kinh tiên phát hoặc viêm phần phụ.
    • Cơn đau nửa đầu (migraine).
    • Hội chứng đau cột sống.
    • Bệnh thấp không phải ở khớp.
    • Điều trị hỗ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng, như viêm họng amiđan, viêm tai. Theo nguyên tắc điều trị chung, cần điều trị bệnh chính bằng trị liệu cơ bản thích hợp. Sốt đơn thuần không phải là một chỉ định.

    Liều dùng

    Nhóm bệnh nhân chung

    • Liều khởi đầu khuyến cáo hàng ngày là 100 – 150 mg. Trong các trường hợp nhẹ hơn, liều 75 – 100 mg/ngày thường là đủ.
    • Nói chung tổng liều hàng ngày nên chia làm 2 – 3 liều riêng biệt, nếu có thể áp dụng.
    • Trong chứng đau bụng kinh tiên phát, liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và thường từ 50 – 150 mg. Liều khởi đầu 50mg thường là đủ. Nếu cần, liều khởi đầu 100mg có thể được kê đơn với liều tối đa 200 mg/ngày đạt được qua liệu trình vài chu kỳ kinh nguyệt. Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên và tùy thuộc vào triệu chứng học, tiếp tục điều trị trong vài ngày.
    • Trong chứng đau nửa đầu (migraine), nên dùng liều khởi đầu 50mg lúc các dấu hiệu đầu tiên của cơn sắp xảy ra. Trong trường hợp không đạt được sự giảm đau trong vòng 2 giờ sau liều đầu tiên, có thể dùng thêm 1 liều 50mg. Nếu cần thiết, có thể dùng thêm các liều 50mg cách nhau 4 – 6 giờ, không vượt quá tổng liều 200 mg/ngày.

    Nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Trẻ em

    • Không khuyến cáo dùng Cataflam cho trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi. Để điều trị cho trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi, diclofenac 12,5mg và 25mg dạng giọt uống hoặc thuốc đạn có thể được sử dụng. Đối với thiếu niên từ 14 tuổi trở lên, liều 75 – 100 mg/ngày thường là đủ.
    • Không nên vượt quá liều tối đa 150 mg/ngày. Nói chung tổng liều hàng ngày nên được chia làm 2 – 3 liều riêng biệt, nếu có thể áp dụng.
    • Việc sử dụng Cataflam (tất cả các dạng) trong cơn đau nửa đầu (migraine) chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên.

    Người cao tuổi (bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên):

    • Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi

    Bệnh lý tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng

    • Nói chung không khuyến cáo điều trị với Cataflam ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp không kiểm soát. Nếu cần, những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp không kiểm soát hoặc có các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng chỉ điều trị với Cataflam sau khi cân nhắc kỹ và ở liều : <=100mg một ngày nếu điều trị trên 4 tuần
    • Vì các nguy cơ tim mạch của diclofenac có thể tăng theo liều và thời gian tiếp xúc, liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên định kỳ đánh giá lại sự cần thiết của bệnh nhân trong đáp ứng và điều trị triệu chứng, đặc biệt khi điều trị liên tục hơn 4 tuần.
    • Bệnh nhân cần cảnh giác với những dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối động mạch (như đau ngực, hơi thở ngắn (hụt hơi), suy nhược, nói khó) có thể xuất hiện ngoài cảnh báo. Trong những trường hợp như vậy, bệnh nhân cần được hướng dẫn tới gặp bác sĩ ngay.

    Suy thận

    • Cataflam chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng
    • Không có nghiên cứu cụ thể được tiến hành trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến trung bình, vì vậy không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân này. Cần thận trọng khi sử dụng Cataflam cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến trung bình

    Suy gan

    • Cataflam chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng
    • Không có nghiên cứu riêng biệt được tiến hành trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình, vì vậy không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân này. Cần thận trọng khi sử dụng Cataflam cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung binh

    Nên nuốt cả viên với thức uống, tốt nhất là trước các bữa ăn chính, không được bẻ/ nhai.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Đã biết quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Đang bị loét, xuất huyết, hoặc thủng dạ dày hoặc ruột
    • 3 tháng cuối của thai kỳ
    • Suy gan nặng.
    • Suy thận nặng.
    • Suy tim nặng
    • Bệnh nhân mà các cơn hen, nổi mề đay hoặc viêm mũi cấp dễ xảy ra do acid acetyl salicylic hoặc NSAID khác

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Trong mỗi nhóm cơ quan hệ thống, các phản ứng phụ được sắp xếp theo tần suất, đầu tiên là các phản ứng phụ thường gặp nhất. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ của thuốc được trình bày theo thứ tự mức độ nặng giảm dần. Ngoài ra, còn có loại tần suất tương ứng đối với mỗi phản ứng phụ, sử dụng quy ước sau đây (CIOMS III): rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000).

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (kể cả thiếu máu tan huyết và thiếu máu bất sản), mất bạch cầu hạt.

    Rối loạn hệ miễn dịch

    • Hiếm gặp: Quá mẫn cảm, phản ứng phản vệ và phản ứng kiểu phản vệ (bao gồm cả hạ huyết áp và sốc).
    • Rất hiếm gặp: Phù mạch (bao gồm cả phù mặt).

    Rối loạn tâm thần

    • Rất hiểm gặp: Mất định hướng, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, cáu gắt, rối loạn tâm thần.

    Rối loạn hệ thần kinh

    • Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
    • Hiếm gặp: Buồn ngủ.
    • Rất hiếm gặp: Dị cảm, giảm trí nhớ, co giật, Io âu, run, viêm màng não vô khuẩn, rổi loạn vị giác, tai biến mạch máu não.

    Rối loạn mắt

    • Rất hiếm gặp: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, song thị.

    Rối loạn tai và mê đạo

    • Thường gặp: Chóng mặt.
    • Rất hiếm gặp: ù tai, giảm thính giác.

    Rối loạn tim

    • Ít gặp (tỷ lệ phản ánh số liệu từ các trị liệu lâu dài với liều cao 150 mg/ngày): Nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, đau ngực.

    Rối loạn mạch

    • Rất hiếm gặp: Tăng huyết áp, viêm mạch, tụt huyết áp.

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

    • Hiếm gặp: Hen (kể cả khó thở).
    • Rất hiếm gặp: Viêm phổi.

    Rối loạn tiêu hóa

    • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.
    • Hiếm gặp: Viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày – ruột, nôn ra máu, tiêu chảy xuất huyết, tiêu phân đen, loét dạ dày – ruột (có hoặc không có xuất huyết hay thủng).
    • Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng xuất huyết và tăng độ trầm trọng của viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn), táo bón, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn thực quản, chít hẹp ruột giống cơ hoành, viêm tụy.

    Rối loạn gan – mật

    • Thường gặp: Tăng transaminase.
    • Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da, rối loạn ở gan.
    • Rất hiếm gặp: Viêm gan bộc phát, hoại tử gan, suy gan.

    Rối loạn da và mô dưới da

    • Thường gặp: Phát ban.
    • Hiếm gặp: Nổi mề đay.
    • Rất hiếm gặp: Ban mọng nước, eczema, ban đỏ, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), viêm da tróc vảy, rụng lông tóc, nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết, ban xuất huyết Henoch-Schonlein, ngứa.

    Rối loạn thận – tiết niệu

    • Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, huyết niệu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận.

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng

    • Hiếm gặp: Phù nề.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác và corticosteroid
    • Các thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu
    • Chất ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc (SSRI)
    • Thuốc trị đái tháo đường
    • Phenytoin, Methotrexate, Glycoside tim, Tacrolimus, Colestipol và cholestyramine

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa: Xuất huyết, loét hoặc thủng dạ dày ruột có thể gây tử vong đã được ghi nhận với tất cả các NSAID
    • Tác dụng trên tim mạch: Điều trị bằng NSAID, bao gồm cả diclofenac, đặc biệt ở liều cao và dài hạn, có thể đi kèm với sự tăng nhẹ nguy cơ bị biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ)
    • Tác dụng về huyết học: Việc sử dụng Cataflam chỉ được khuyến cáo đối với điều trị ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu Cataflam được dùng trong một thời gian dài, nên theo dõi số lượng huyết cầu như với các NSAID khác.
    • Tác dụng trên hô hấp (hen có từ trước): Ở các bệnh nhân bị hen, viêm mũi dị ứng theo mùa, sưng niêm mạc mũi (như polyp mũi), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc nhiễm khuẩn mạn tính đường hô hấp (đặc biệt nếu có liên quan đến các triệu chứng như viêm mũi dị ứng) thì các phản ứng với thuốc NSAIDs như các cơn hen kịch phát (được gọi là không dung nạp với các thuốc giảm đau/ hen do thuốc giảm đau), phù Quinck hoặc mày đay, thường gặp nhiều hơn ở các bệnh nhân khác
    • Yêu cầu giám sát y tế chặt chẽ khi kê đơn Cataflam cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì tình trạng của họ có thể nặng thêm.
    • Các phản ứng da nghiêm trọng, một số trường hợp bị tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được ghi nhận
    • Điều trị bằng thuốc NSAIDs kể cả diclofenac thường gây giữ dịch và phù, nên cần đặc biệt chú ý khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương chức năng tim hoặc thận, có tiền sử bị tăng huyết áp, người cao tuổi, bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu hoặc các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận
    • Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả ở những bệnh nhân già yếu hoặc những người có cân nặng thấp.
    • Nên tránh dùng đồng thời Cataflam với các NSAID dùng đường toàn thân bao gồm cả các chất ức chế cyclooxygenase-2
    • Cũng như các NSAID khác, Cataflam có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn do các đặc tính dược lực học của nó.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    • Không nên dùng Cataflam trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ trừ khi lợi ích kỳ vọng đối với người mẹ cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi. Cũng như các NSAID khác, chống chỉ định dùng diclofenac trong 3 tháng cuối của thai kỳ do khả năng bị đờ tử cung và/hoặc đóng sớm ống động mạch
    • Không nên dùng Cataflam trong khi cho con bú để tránh các tác dụng không mong muốn ở trẻ em.

    Lái xe và vận hành máy móc

    • Những bệnh nhân có rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc rối loạn thần kinh trung ương khác khi dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc

    Bảo quản

    • Nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Cataflam 50mg Novartis 1 vỉ x 10 viên – Thuốc giảm đau kháng viêm” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VN-18617-15

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh