Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Chưa phân loại
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 16295

LuciAnagre 0.5mg (Anagrelide) – Tăng tiểu cầu

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Anagrelide
    Thương hiệu
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Chưa phân loại

    • #34942
      Nơi nhập dữ liệu

      Lucinira 100mg (Niraparib) – Ung thư vòi trứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54455
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciGil 40mg (Gilteritinib) – Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55234
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciCapiva 160mg (Capivasertib) – Trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #11614
      Nơi nhập dữ liệu

      Tacrocend 1.0mg (Tacrolimus) – Phòng thải ghép

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32464
      Nơi nhập dữ liệu

      Linzess 145mcg (Linaclotide) – Táo bón mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #99534
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciSeta 400mg (Sparsentan) – Bệnh thận có protein niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #41337
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferole 15ml ( Sắt) – Thiếu máu thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #12563
      Nơi nhập dữ liệu

      Atixarso 90mg (Ticagrelor) – Kháng kết tập tiểu cầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94377
      Nơi nhập dữ liệu

      Letero 2,5mg (Letrozol) – Điều trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Anagrelide 0.5mg.

    Dược lực học

    • Anagrelide là thuốc có tác dụng làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu thông qua ảnh hưởng chọn lọc lên dòng mẫu tiểu cầu. Thuốc không phải là thuốc chống đông trực tiếp và cũng không phải thuốc tiêu sợi huyết, nhưng khi làm giảm số lượng tiểu cầu quá cao, thuốc góp phần hạn chế nguy cơ biến chứng huyết khối ở người bệnh tăng tiểu cầu bệnh lý.
    • Cơ chế chính của anagrelide là ức chế quá trình trưởng thành của mẫu tiểu cầu trong tủy xương. Mẫu tiểu cầu là tế bào tiền thân tạo ra tiểu cầu. Khi quá trình trưởng thành và phân mảnh của mẫu tiểu cầu bị ức chế, số lượng tiểu cầu được phóng thích vào máu sẽ giảm dần. Tác dụng này thường không xảy ra tức thì mà cần theo dõi qua nhiều lần xét nghiệm công thức máu để đánh giá đáp ứng.
    • Anagrelide cũng có hoạt tính ức chế phosphodiesterase III ở một mức độ nhất định. Đặc tính này liên quan đến một số tác dụng không mong muốn trên tim mạch như đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, phù, đau đầu hoặc tụt huyết áp ở một số người bệnh nhạy cảm. Vì vậy, trước và trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể cần đánh giá tiền sử bệnh tim, đo huyết áp, nhịp tim và chỉ định thêm các thăm dò tim mạch khi cần.
    • Mục tiêu điều trị bằng LuciAnagre 0.5mg không phải là làm tiểu cầu giảm càng thấp càng tốt, mà là đưa số lượng tiểu cầu về mức kiểm soát an toàn, phù hợp với nguy cơ của từng người bệnh. Việc giảm tiểu cầu quá mức có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, trong khi kiểm soát chưa đủ có thể vẫn còn nguy cơ huyết khối.

    Dược động học

    • Sau khi uống, anagrelide được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa mạnh qua gan, trong đó có sự tham gia của hệ enzym cytochrome P450, đặc biệt CYP1A2. Một số chất chuyển hóa của anagrelide có thể còn hoạt tính dược lý và góp phần vào tác dụng cũng như tác dụng không mong muốn của thuốc.
    • Nồng độ thuốc trong máu có thể thay đổi tùy theo chức năng gan, tuổi, tình trạng bệnh kèm theo và thuốc dùng đồng thời. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP1A2 có thể làm thay đổi nồng độ anagrelide, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát tiểu cầu hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
    • Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu sau chuyển hóa. Ở người bệnh suy gan hoặc suy thận, bác sĩ cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ, theo dõi chặt chẽ công thức máu, dấu hiệu chảy máu, huyết áp, nhịp tim và các biểu hiện bất thường trong quá trình dùng thuốc.

    Công dụng

    • Giúp làm giảm số lượng tiểu cầu ở người bệnh tăng tiểu cầu bệnh lý theo chỉ định của bác sĩ.
    • Hỗ trợ kiểm soát nguy cơ biến chứng do tiểu cầu tăng cao, bao gồm nguy cơ huyết khối và rối loạn vi tuần hoàn ở nhóm bệnh nhân phù hợp.
    • Góp phần duy trì số lượng tiểu cầu trong khoảng mục tiêu khi được dùng đúng liều và theo dõi định kỳ.

    Chỉ định

    • Tăng tiểu cầu thiết yếu hoặc các rối loạn tăng sinh tủy có tăng tiểu cầu, khi người bệnh có nguy cơ biến chứng và cần điều trị hạ tiểu cầu.
    • Người bệnh không phù hợp, không dung nạp hoặc cần lựa chọn điều trị khác theo đánh giá chuyên khoa.
    • Các trường hợp tăng tiểu cầu bệnh lý cần kiểm soát lâu dài, có theo dõi công thức máu định kỳ.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với anagrelide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Người bệnh có bệnh tim mạch nặng hoặc rối loạn nhịp đáng kể khi bác sĩ đánh giá nguy cơ vượt quá lợi ích.
    • Suy gan mức độ trung bình đến nặng hoặc bệnh gan tiến triển, trừ khi có đánh giá chuyên khoa rất chặt chẽ.
    • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trừ khi bác sĩ chuyên khoa quyết định lợi ích vượt trội nguy cơ và có biện pháp theo dõi phù hợp.
    • Không dùng cho người bệnh có tình trạng chảy máu nặng chưa kiểm soát hoặc giảm tiểu cầu nặng.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều LuciAnagre 0.5mg phải được bác sĩ quyết định dựa trên số lượng tiểu cầu ban đầu, bệnh nền, khả năng dung nạp và đáp ứng sau điều trị. Người bệnh không tự ý điều chỉnh liều.

    Liều dùng tham khảo

    • Liều khởi đầu thường được dùng ở mức thấp, sau đó điều chỉnh tăng dần theo đáp ứng tiểu cầu và khả năng dung nạp.
    • Bác sĩ có thể chia liều thành 2 – 4 lần trong ngày tùy phác đồ, nhằm duy trì hiệu quả và giảm tác dụng phụ.
    • Việc tăng liều cần thực hiện từ từ, dựa trên công thức máu và triệu chứng lâm sàng.

    Cách dùng

    • Uống thuốc với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy khả năng dung nạp.
    • Nên uống thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
    • Không tự ý bẻ, nghiền hoặc nhai viên thuốc nếu không có hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ.
    • Trong quá trình điều trị, cần xét nghiệm công thức máu định kỳ để bác sĩ điều chỉnh liều phù hợp.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu còn cách xa thời điểm dùng liều tiếp theo.
    • Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

    Khi quá liều

    Dùng quá liều anagrelide có thể gây tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, chảy máu hoặc giảm tiểu cầu quá mức. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc hoặc toa thuốc để nhân viên y tế đánh giá chính xác.

    Tác dụng không mong muốn

    • Tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau ngực, phù, tụt huyết áp hoặc tăng huyết áp. Hiếm hơn có thể gặp rối loạn nhịp hoặc suy tim ở người có nguy cơ.
    • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ.
    • Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng, chán ăn.
    • Huyết học: giảm tiểu cầu quá mức, thiếu máu, chảy máu cam, bầm tím, xuất huyết tiêu hóa hoặc chảy máu kéo dài.
    • Gan thận: thay đổi men gan hoặc chỉ số chức năng thận ở một số người bệnh.
    • Khác: phát ban, ngứa, khó thở, đau cơ, đau khớp.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Cần xét nghiệm công thức máu định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn khởi trị và khi chỉnh liều.
    • Thận trọng ở người có bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim, suy tim, bệnh mạch vành hoặc tăng huyết áp chưa kiểm soát.
    • Đánh giá chức năng gan, thận trước và trong quá trình điều trị.
    • Thận trọng khi dùng đồng thời với aspirin, clopidogrel, thuốc chống đông hoặc thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ trước khi phẫu thuật, nhổ răng hoặc làm thủ thuật xâm lấn.
    • Không tự ý ngừng thuốc vì số lượng tiểu cầu có thể tăng trở lại, làm tăng nguy cơ biến chứng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Anagrelide có thể gây nguy cơ cho thai nhi và không được khuyến cáo dùng trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Phụ nữ có khả năng mang thai cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.

    Chưa rõ anagrelide có bài tiết qua sữa mẹ ở mức độ gây ảnh hưởng lâm sàng hay không. Do nguy cơ tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng LuciAnagre 0.5mg.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    LuciAnagre 0.5mg có thể gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, tụt huyết áp hoặc hồi hộp. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện công việc cần sự tỉnh táo cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc chống đông: aspirin, clopidogrel, warfarin, rivaroxaban, apixaban hoặc heparin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng anagrelide.
    • Thuốc ảnh hưởng CYP1A2: một số thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ anagrelide, ảnh hưởng đến hiệu quả và độc tính.
    • Thuốc tim mạch: cần thận trọng khi phối hợp với thuốc ảnh hưởng nhịp tim, huyết áp hoặc chức năng tim.
    • NSAID: ibuprofen, naproxen, diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
    • Rượu bia: có thể làm tăng nguy cơ kích ứng tiêu hóa, chóng mặt và ảnh hưởng đến khả năng dung nạp thuốc.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Kiểm tra công thức máu, đặc biệt số lượng tiểu cầu, theo lịch hẹn của bác sĩ.
    • Theo dõi huyết áp, nhịp tim, triệu chứng hồi hộp, đau ngực, khó thở hoặc phù.
    • Đánh giá chức năng gan, thận định kỳ khi điều trị kéo dài.
    • Theo dõi dấu hiệu chảy máu hoặc huyết khối như bầm tím bất thường, chảy máu cam kéo dài, đau/sưng một bên chân, đau ngực, khó thở đột ngột.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LuciAnagre 0.5mg (Anagrelide) – Tăng tiểu cầu” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh