Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Chưa phân loại
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 11614

Tacrocend 1.0mg (Tacrolimus) – Phòng thải ghép

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Tacrolimus
    Thương hiệu
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Chưa phân loại

    • #34942
      Nơi nhập dữ liệu

      Lucinira 100mg (Niraparib) – Ung thư vòi trứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54455
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciGil 40mg (Gilteritinib) – Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55234
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciCapiva 160mg (Capivasertib) – Trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #16295
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAnagre 0.5mg (Anagrelide) – Tăng tiểu cầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32464
      Nơi nhập dữ liệu

      Linzess 145mcg (Linaclotide) – Táo bón mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #99534
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciSeta 400mg (Sparsentan) – Bệnh thận có protein niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #41337
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferole 15ml ( Sắt) – Thiếu máu thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #12563
      Nơi nhập dữ liệu

      Atixarso 90mg (Ticagrelor) – Kháng kết tập tiểu cầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94377
      Nơi nhập dữ liệu

      Letero 2,5mg (Letrozol) – Điều trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Tacrolimus: 1.0mg.

    Dược lực học

    • Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch nhóm macrolid, có tác dụng chủ yếu thông qua ức chế hoạt hóa tế bào lympho T. Sau khi vào tế bào, tacrolimus gắn với protein nội bào FKBP-12 tạo thành phức hợp tacrolimus-FKBP. Phức hợp này ức chế enzym calcineurin, từ đó làm giảm hoạt hóa yếu tố phiên mã NFAT và giảm tổng hợp interleukin-2 cùng nhiều cytokine khác cần thiết cho sự tăng sinh và hoạt hóa tế bào T.
    • Nhờ cơ chế này, Tacrocend 1.0mg giúp làm giảm phản ứng miễn dịch chống lại mô ghép, góp phần phòng ngừa thải ghép cấp và duy trì chức năng cơ quan ghép. Ngoài tác dụng trên tế bào T, tacrolimus còn ảnh hưởng gián tiếp đến các tế bào miễn dịch khác trong chuỗi đáp ứng miễn dịch, do đó làm giảm khả năng cơ thể phản ứng với tác nhân nhiễm khuẩn hoặc tế bào bất thường. Đây cũng là lý do người dùng tacrolimus có nguy cơ cao hơn bị nhiễm khuẩn cơ hội và một số bệnh lý ác tính liên quan đến ức chế miễn dịch kéo dài.
    • Tacrolimus có hiệu lực ức chế miễn dịch mạnh nhưng giới hạn an toàn hẹp. Nồng độ thuốc quá thấp có thể làm tăng nguy cơ thải ghép, trong khi nồng độ quá cao có thể gây độc thận, run tay, đau đầu, tăng kali máu, tăng huyết áp, rối loạn đường huyết hoặc các biến cố nghiêm trọng khác. Vì vậy, điều trị cần được cá thể hóa theo loại ghép, thời gian sau ghép, thuốc phối hợp, chức năng gan thận và nồng độ tacrolimus trong máu.

    Dược động học

    • Sau khi uống, tacrolimus được hấp thu qua đường tiêu hóa nhưng mức độ hấp thu thay đổi đáng kể giữa các cá thể. Thức ăn, đặc biệt là bữa ăn nhiều chất béo, có thể làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu thuốc. Vì vậy, người bệnh nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày và duy trì cách dùng ổn định liên quan đến bữa ăn, theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Tacrolimus phân bố rộng trong cơ thể và gắn nhiều vào hồng cầu cũng như protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan và ruột thông qua hệ enzym CYP3A4 và CYP3A5. Do đó, nhiều thuốc, thực phẩm hoặc dược liệu có thể làm thay đổi nồng độ tacrolimus trong máu. Các chất ức chế CYP3A có thể làm tăng nồng độ tacrolimus và tăng độc tính; ngược lại, các chất cảm ứng CYP3A có thể làm giảm nồng độ thuốc và tăng nguy cơ thải ghép.
    • Tacrolimus được thải trừ chủ yếu qua mật dưới dạng chất chuyển hóa, chỉ một phần rất nhỏ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải thay đổi tùy người bệnh, đặc biệt bị ảnh hưởng bởi chức năng gan, kiểu gen chuyển hóa, tuổi, tình trạng sau ghép và thuốc dùng kèm.

    Công dụng

    • Ức chế hoạt hóa tế bào lympho T, làm giảm đáp ứng miễn dịch chống lại mô ghép.
    • Hỗ trợ dự phòng thải ghép sau ghép tạng đặc như ghép thận, ghép gan, ghép tim theo phác đồ chuyên khoa.
    • Có thể được sử dụng trong một số tình huống điều trị ức chế miễn dịch khác khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ.
    • Giúp duy trì chức năng cơ quan ghép khi được dùng đúng liều, đúng thời điểm và theo dõi nồng độ thuốc phù hợp.

    Chỉ định

    Tacrocend 1.0mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép thận.
    • Dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép gan.
    • Dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép tim hoặc các ghép tạng đặc khác theo phác đồ chuyên khoa.
    • Điều trị thải ghép kháng trị với các thuốc ức chế miễn dịch khác, nếu bác sĩ chuyên khoa chỉ định.

    Việc dùng tacrolimus phải do bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ghép tạng hoặc ức chế miễn dịch quyết định. Người bệnh không nên dùng thuốc theo kinh nghiệm hoặc dùng lại đơn cũ nếu không được tái đánh giá.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với tacrolimus hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Quá mẫn với các thuốc nhóm macrolid có liên quan, tùy đánh giá lâm sàng.
    • Không dùng đồng thời với một số thuốc có khả năng gây tương tác nghiêm trọng làm tăng độc tính tacrolimus nếu không có kiểm soát nồng độ và chỉ định chuyên khoa.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    • Liều khởi đầu và liều duy trì sau ghép tạng do bác sĩ chuyên khoa quyết định, thường tính theo cân nặng và điều chỉnh dựa trên nồng độ tacrolimus đáy.
    • Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể tăng, giảm liều hoặc thay đổi dạng bào chế để đạt nồng độ mục tiêu.
    • Không tự ý chuyển đổi giữa các biệt dược, dạng phóng thích hoặc hàm lượng tacrolimus nếu chưa được bác sĩ đồng ý, vì sinh khả dụng có thể khác nhau.

    Cách dùng

    • Uống thuốc đúng giờ mỗi ngày, duy trì khoảng cách liều đều đặn.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên dùng theo một cách cố định hằng ngày để hạn chế dao động hấp thu.
    • Nuốt nguyên viên với nước. Không tự ý nghiền, nhai hoặc mở viên nếu dạng bào chế không cho phép.
    • Tránh dùng bưởi, nước ép bưởi hoặc các sản phẩm từ bưởi vì có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu.
    • Không tự ý dùng thêm thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc nam, thực phẩm chức năng nếu chưa hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu nhớ ra trong thời gian gần với liều đã quên, hãy uống ngay theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch thường lệ.
    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
    • Nếu quên nhiều liều hoặc nôn sau khi uống thuốc, cần liên hệ bác sĩ vì có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc và nguy cơ thải ghép.

    Khi quá liều

    Quá liều tacrolimus có thể gây run tay, đau đầu, buồn nôn, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, tăng kali máu, suy thận, lú lẫn hoặc các biểu hiện độc tính thần kinh. Khi nghi ngờ dùng quá liều:

    • Ngưng dùng thêm thuốc và liên hệ ngay cơ sở y tế.
    • Mang theo vỏ thuốc, đơn thuốc và danh sách thuốc đang dùng.
    • Không tự gây nôn hoặc tự xử trí tại nhà.

    Tác dụng không mong muốn

    • Trên thận: tăng creatinin máu, giảm mức lọc cầu thận, độc tính thận cấp hoặc mạn.
    • Trên thần kinh: run tay, đau đầu, mất ngủ, dị cảm, co giật, lú lẫn, bệnh não sau có hồi phục trong một số trường hợp hiếm.
    • Trên tim mạch: tăng huyết áp, rối loạn nhịp, kéo dài QT ở người có yếu tố nguy cơ.
    • Trên chuyển hóa: tăng kali máu, giảm magnesi máu, tăng đường huyết, đái tháo đường sau ghép, tăng lipid máu.
    • Trên tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn.
    • Trên gan: tăng men gan, rối loạn chức năng gan, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh gan nền hoặc dùng thuốc tương tác.
    • Nhiễm khuẩn: tăng nguy cơ nhiễm khuẩn do vi khuẩn, virus, nấm hoặc nhiễm khuẩn cơ hội.
    • Khác: phù, mệt mỏi, rụng tóc, đau khớp, đau cơ, thiếu máu hoặc giảm tế bào máu.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu định kỳ, nhất là khi bắt đầu điều trị, thay đổi liều, đổi thuốc, có tiêu chảy hoặc dùng thêm thuốc mới.
    • Kiểm tra chức năng thận, creatinin, ure, điện giải, đặc biệt kali và magnesi.
    • Theo dõi huyết áp, đường huyết, lipid máu và cân nặng trong suốt quá trình dùng thuốc.
    • Thận trọng ở người có bệnh thận, bệnh gan, rối loạn nhịp tim, kéo dài QT, tăng kali máu hoặc đang dùng thuốc độc thận.
    • Tránh tiếp xúc quá mức với ánh nắng; nên dùng biện pháp bảo vệ da vì ức chế miễn dịch kéo dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư da.
    • Không tự tiêm vaccine sống trong thời gian dùng tacrolimus nếu chưa được bác sĩ cho phép.
    • Cần báo cho bác sĩ trước phẫu thuật, thủ thuật nha khoa hoặc khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Tacrolimus có thể được sử dụng trong thai kỳ ở một số bệnh nhân ghép tạng khi lợi ích duy trì cơ quan ghép và sức khỏe mẹ vượt trội nguy cơ, nhưng phải được bác sĩ chuyên khoa theo dõi rất chặt chẽ. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng tacrolimus trong thai kỳ có thể cần theo dõi chức năng thận, kali máu và các vấn đề liên quan đến sinh non hoặc nhẹ cân.

    Tacrolimus có thể bài tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc lợi ích của việc cho bú và nguy cơ phơi nhiễm thuốc ở trẻ. Không tự ý dùng hoặc ngưng thuốc trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Tacrocend 1.0mg có thể gây run, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, mất ngủ hoặc lú lẫn ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi tình trạng ổn định và được bác sĩ đánh giá.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc làm tăng nồng độ tacrolimus: kháng nấm azol như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole; kháng sinh macrolid như clarithromycin, erythromycin; thuốc ức chế protease HIV/HCV; diltiazem, verapamil, amiodarone và một số thuốc khác.
    • Thuốc làm giảm nồng độ tacrolimus: rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, một số thuốc kháng virus hoặc dược liệu như St. John’s wort.
    • Thuốc tăng độc tính thận: aminoglycosid, amphotericin B, NSAID, vancomycin, ciclosporin, thuốc cản quang hoặc các thuốc độc thận khác.
    • Thuốc làm tăng kali máu: spironolactone, eplerenone, amiloride, triamterene, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin, bổ sung kali.
    • Vaccine sống: có thể giảm an toàn và hiệu quả khi dùng cùng thuốc ức chế miễn dịch.
    • Bưởi và nước ép bưởi: có thể làm tăng nồng độ tacrolimus, cần tránh trong quá trình điều trị.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Nhiệt độ bảo quản theo hướng dẫn trên bao bì, thường không quá 30°C.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Định lượng nồng độ tacrolimus đáy trong máu theo lịch bác sĩ chỉ định.
    • Theo dõi chức năng thận: creatinin, ure, mức lọc cầu thận, lượng nước tiểu.
    • Kiểm tra điện giải, đặc biệt kali và magnesi.
    • Theo dõi huyết áp, đường huyết, HbA1c nếu cần và lipid máu.
    • Kiểm tra chức năng gan, công thức máu và dấu hiệu nhiễm khuẩn.
    • Đánh giá chức năng cơ quan ghép và các dấu hiệu nghi ngờ thải ghép.
    • Khám da định kỳ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa ung thư da khi dùng ức chế miễn dịch dài hạn.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Tacrocend 1.0mg (Tacrolimus) – Phòng thải ghép” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh