LuciDeucra 6mg ( Deucravacitinib) – Vảy nến thể mảng
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
No products in the cart.
Return To Shop
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Mỗi viên nén bao phim LuciDeucra 6mg chứa:
Deucravacitinib là thuốc ức chế chọn lọc TYK2, một thành viên của họ Janus kinase nhưng có cơ chế gắn kết khác biệt so với nhiều thuốc ức chế JAK truyền thống. Thuốc gắn vào vùng điều hòa giả kinase của TYK2, từ đó làm giảm hoạt hóa TYK2 và hạn chế dẫn truyền tín hiệu của một số cytokine quan trọng trong bệnh lý viêm, bao gồm interleukin-23 (IL-23), interleukin-12 (IL-12) và interferon type I.
Trong bệnh vảy nến thể mảng, IL-23 và các cytokine liên quan thúc đẩy hoạt hóa tế bào T, duy trì phản ứng viêm tại da, làm tăng sinh tế bào sừng và hình thành các mảng đỏ, dày sừng, bong vảy. Khi ức chế TYK2, deucravacitinib giúp điều hòa quá trình viêm, giảm hoạt động bất thường của trục miễn dịch IL-23/Th17 và cải thiện tổn thương da ở người bệnh phù hợp.
Deucravacitinib là lựa chọn đường uống trong điều trị vảy nến thể mảng mức độ vừa đến nặng khi người bệnh cần liệu pháp toàn thân hoặc quang trị liệu. Thuốc không phải corticosteroid, không phải thuốc sinh học dạng tiêm, nhưng vẫn có tác dụng điều hòa miễn dịch nên cần đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn, tiền sử lao, bệnh gan, lipid máu và các yếu tố nguy cơ khác trước khi dùng.
Sau khi uống, deucravacitinib được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc đạt nồng độ trong máu đủ để duy trì tác dụng khi dùng một lần mỗi ngày theo liều khuyến cáo.
Deucravacitinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan, có sự tham gia của nhiều enzym chuyển hóa như CYP1A2, CYP2B6, CYP2D6, CYP2C9 và CYP3A4 ở các mức độ khác nhau. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân và nước tiểu. Ở người suy gan nặng, việc sử dụng deucravacitinib thường không được khuyến cáo do có thể làm thay đổi phơi nhiễm thuốc và tăng nguy cơ bất lợi.
Liều thường dùng của deucravacitinib trong vảy nến thể mảng ở người lớn là 6mg uống 1 lần mỗi ngày. Với LuciDeucra 6mg, liều này tương ứng 1 viên/lần/ngày, dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Không tự ý tăng liều khi chưa thấy hiệu quả, vì đáp ứng điều trị vảy nến thường cần thời gian đánh giá. Bác sĩ có thể xem xét đáp ứng sau vài tuần đến vài tháng, dựa trên mức độ cải thiện tổn thương da, triệu chứng ngứa, diện tích tổn thương và các xét nghiệm an toàn.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho deucravacitinib. Nếu uống quá liều hoặc xuất hiện triệu chứng bất thường như phát ban nặng, phù mặt/môi, khó thở, sốt cao, nhiễm khuẩn, mệt nhiều, vàng da hoặc đau cơ rõ, người bệnh cần liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế ngay. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá đầy đủ.
Dữ liệu về sử dụng deucravacitinib ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Do thuốc tác động lên hệ miễn dịch, phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.
Chưa xác định đầy đủ deucravacitinib có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Người mẹ đang cho con bú cần được bác sĩ tư vấn để cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn phương án điều trị khác phù hợp.
Deucravacitinib thường không gây ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt hoặc khó chịu sau khi dùng thuốc, nên thận trọng cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể.
| Nội dung theo dõi | Mục đích |
|---|---|
| Đánh giá mức độ vảy nến, diện tích tổn thương da, ngứa, bong vảy | Xác định đáp ứng điều trị và quyết định tiếp tục, đổi thuốc hoặc phối hợp biện pháp khác |
| Dấu hiệu nhiễm khuẩn, lao tiềm ẩn, herpes hoặc nhiễm trùng da | Phát hiện sớm biến cố liên quan ức chế miễn dịch |
| Công thức máu, men gan, chức năng gan khi cần | Theo dõi an toàn khi dùng thuốc kéo dài hoặc có yếu tố nguy cơ |
| Lipid máu | Đánh giá rối loạn lipid nếu bác sĩ chỉ định theo dõi định kỳ |
| CPK và triệu chứng đau/yếu cơ | Phát hiện tăng CPK hoặc tổn thương cơ khi có triệu chứng nghi ngờ |
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.
Reviews
There are no reviews yet.