Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Chưa phân loại
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 41337

Atiferole 15ml ( Sắt) – Thiếu máu thiếu sắt

Cần tư vấn dược sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Chưa phân loại

    • #12563
      Nơi nhập dữ liệu

      Atixarso 90mg (Ticagrelor) – Kháng kết tập tiểu cầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94377
      Nơi nhập dữ liệu

      Letero 2,5mg (Letrozol) – Điều trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #31692
      Nơi nhập dữ liệu

      Vinflozin 10mg (Empagliflozin) – Điều trị đái tháo đường typ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #22539
      Nơi nhập dữ liệu

      Imvarix 600mg (Diosmin) – Làm giảm đau, sưng nề, nóng rát và khó chịu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #57715
      Nơi nhập dữ liệu

      Gimyenez 16mg (Betahistin) – Chóng mặt, mất thăng bằng, ù tai, buồn nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #59698
      Nơi nhập dữ liệu

      Qlaira (Estradiol) – Tránh thai rong kinh hoặc ra máu kinh nhiều

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24789
      Nơi nhập dữ liệu

      Eladim 300mg (Erdostein) – Tiêu chất nhầy đường hô hấp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52678
      Nơi nhập dữ liệu

      Newrib 15mg (Aripiprazol) – Rối loạn tâm thần và ổn định khí sắc

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42842
      Nơi nhập dữ liệu

      Newrib 5mg (Aripiprazol) – Rối loạn lưỡng cực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Mỗi 1ml dung dịch uống Atiferole chứa:

    • Sắt protein succinylate 53,3mg, tương đương 2,67mg Fe3+.

    Dược lực học

    Sắt protein succinylate là dạng phức hợp sắt với protein succinylate, trong đó sắt được gắn trong cấu trúc protein nhằm giúp cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa so với một số muối sắt vô cơ thông thường. Sau khi uống, phức hợp này đi qua dạ dày và được phân giải dần trong môi trường ruột, giải phóng sắt để hấp thu.

    Sắt sau khi được hấp thu sẽ tham gia vào nhiều quá trình sinh lý quan trọng:

    • Tạo hemoglobin: sắt là thành phần trung tâm của nhân heme, giúp hồng cầu vận chuyển oxy từ phổi đến các mô.
    • Hỗ trợ tạo hồng cầu: khi thiếu sắt, tủy xương không tổng hợp đủ hemoglobin, hồng cầu thường nhỏ và nhược sắc, gây thiếu máu thiếu sắt.
    • Tham gia chuyển hóa năng lượng: sắt có trong nhiều enzym và cytochrom của chuỗi hô hấp tế bào.
    • Duy trì chức năng cơ và miễn dịch: sắt góp phần vào hoạt động bình thường của cơ, miễn dịch và phát triển thể chất.

    Ở người thiếu sắt, bổ sung sắt đúng cách giúp phục hồi dự trữ sắt, cải thiện nồng độ hemoglobin, giảm mệt mỏi và cải thiện các triệu chứng liên quan đến thiếu máu. Tuy nhiên, hiệu quả thường cần thời gian; người bệnh không nên tự ý ngừng thuốc ngay khi thấy đỡ mệt nếu chưa được bác sĩ hướng dẫn, vì dự trữ sắt có thể vẫn chưa phục hồi hoàn toàn.

    Dược động học

    Sắt dùng đường uống được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào nhu cầu của cơ thể, tình trạng dự trữ sắt, dạng bào chế, thức ăn dùng kèm và các thuốc phối hợp. Khi cơ thể thiếu sắt, khả năng hấp thu thường tăng; khi dự trữ sắt đã đầy, hấp thu giảm nhằm hạn chế tích lũy quá mức.

    Sau khi hấp thu qua niêm mạc ruột, sắt được gắn với transferrin trong huyết tương và vận chuyển đến tủy xương để tạo hồng cầu hoặc đến gan, lách, tủy xương để dự trữ dưới dạng ferritin và hemosiderin. Cơ thể không có cơ chế thải trừ sắt chủ động hiệu quả; lượng sắt mất đi chủ yếu qua bong tế bào niêm mạc ruột, da, mồ hôi, kinh nguyệt hoặc mất máu. Vì vậy, việc dùng quá liều sắt có thể gây tích lũy và ngộ độc, đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ.

    Công dụng

    • Bổ sung sắt cho cơ thể trong trường hợp thiếu sắt hoặc tăng nhu cầu sắt.
    • Hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt theo chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ.
    • Giúp phục hồi dự trữ sắt sau mất máu, chế độ ăn thiếu sắt hoặc giai đoạn nhu cầu tăng.
    • Cải thiện các biểu hiện liên quan đến thiếu sắt như mệt mỏi, xanh xao, giảm khả năng tập trung khi nguyên nhân được xác định là thiếu sắt.

    Chỉ định

    • Thiếu máu do thiếu sắt đã được bác sĩ chẩn đoán.
    • Dự phòng hoặc bổ sung sắt ở người có nguy cơ thiếu sắt như phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, người mất máu, người có chế độ ăn thiếu sắt hoặc nhu cầu sắt tăng.
    • Hỗ trợ bổ sung sắt trong một số giai đoạn đặc biệt khi bác sĩ đánh giá cần thiết.
    • Người khó nuốt viên hoặc cần dạng dung dịch dễ chia liều theo ml.

    Người bệnh cần phân biệt thiếu máu thiếu sắt với các nguyên nhân thiếu máu khác như thiếu vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh mạn tính, tan máu hoặc bệnh lý tủy xương. Không nên tự dùng sắt kéo dài khi chưa rõ nguyên nhân thiếu máu.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với sắt protein succinylate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Quá tải sắt, nhiễm hemosiderin, bệnh ứ sắt hoặc các rối loạn chuyển hóa sắt.
    • Thiếu máu không do thiếu sắt, trừ khi có chỉ định phối hợp của bác sĩ.
    • Người đang có tình trạng tan máu, truyền máu nhiều lần hoặc bệnh lý gây tích lũy sắt cần thận trọng đặc biệt.
    • Không dùng cho trẻ nhỏ nếu không có hướng dẫn liều cụ thể của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    • Dùng theo số ml được bác sĩ chỉ định, dựa trên hàm lượng 2,67mg Fe3+/ml.
    • Không tự ý tăng liều để nhanh cải thiện thiếu máu vì có thể gây rối loạn tiêu hóa hoặc quá liều sắt.
    • Thời gian dùng thường kéo dài thêm một thời gian sau khi hemoglobin cải thiện để phục hồi dự trữ sắt, nhưng cần theo chỉ định.

    Cách dùng

    • Lắc nhẹ chai trước khi dùng nếu cần.
    • Đong đúng liều bằng dụng cụ đo ml phù hợp, không ước lượng bằng thìa ăn thông thường.
    • Có thể uống trực tiếp hoặc pha với một lượng nhỏ nước theo hướng dẫn.
    • Nên uống cách xa sữa, chế phẩm canxi, trà, cà phê hoặc thuốc kháng acid vì các yếu tố này có thể làm giảm hấp thu sắt.
    • Nếu thuốc gây khó chịu dạ dày, có thể hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc dùng sau ăn để cải thiện dung nạp, dù hấp thu sắt có thể giảm phần nào.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Uống liều đã quên khi nhớ ra nếu còn cách xa thời điểm dùng liều tiếp theo.
    • Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
    • Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

    Khi quá liều

    Quá liều sắt có thể nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ em. Triệu chứng có thể gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, lơ mơ, tụt huyết áp hoặc rối loạn chuyển hóa nặng.

    • Ngừng dùng thuốc ngay.
    • Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất, đặc biệt nếu trẻ em uống nhầm hoặc uống quá liều.
    • Mang theo chai thuốc, nhãn thuốc hoặc đơn thuốc để nhân viên y tế đánh giá lượng sắt đã dùng.
    • Không tự xử trí tại nhà bằng các biện pháp truyền miệng.

    Tác dụng không mong muốn

    • Buồn nôn, đầy bụng, đau thượng vị, khó chịu dạ dày.
    • Táo bón hoặc tiêu chảy.
    • Phân sẫm màu hoặc đen do sắt, thường không nguy hiểm nhưng cần phân biệt với xuất huyết tiêu hóa.
    • Vị kim loại hoặc cảm giác khó chịu sau uống.
    • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn như phát ban, ngứa, phù môi, khó thở.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không tự dùng sắt kéo dài nếu chưa xác định nguyên nhân thiếu máu.
    • Thận trọng ở người có bệnh gan, bệnh thận, viêm loét đường tiêu hóa, bệnh ruột viêm hoặc tiền sử không dung nạp sắt.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em vì ngộ độc sắt ở trẻ có thể rất nghiêm trọng.
    • Không dùng đồng thời nhiều chế phẩm chứa sắt nếu không có chỉ định.
    • Cần theo dõi công thức máu, ferritin, sắt huyết thanh hoặc các xét nghiệm liên quan khi bác sĩ yêu cầu.
    • Nếu sau một thời gian dùng thuốc mà thiếu máu không cải thiện, cần tái khám để đánh giá nguyên nhân khác hoặc tình trạng mất máu tiềm ẩn.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai và cho con bú là nhóm có nhu cầu sắt tăng, nhưng việc bổ sung cần dựa trên tình trạng dinh dưỡng, xét nghiệm và khuyến cáo của bác sĩ. Atiferole có thể được sử dụng khi có chỉ định bổ sung sắt phù hợp.

    • Không tự ý dùng quá liều trong thai kỳ.
    • Nếu đang dùng vitamin tổng hợp cho bà bầu có chứa sắt, cần tính tổng lượng sắt nạp vào hằng ngày để tránh trùng lặp.
    • Thông báo cho bác sĩ nếu có táo bón nặng, nôn nhiều, đau bụng hoặc tiền sử bệnh lý tiêu hóa.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Atiferole thường không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh có chóng mặt, mệt nhiều do thiếu máu hoặc khó chịu sau khi dùng thuốc, nên thận trọng cho đến khi tình trạng ổn định.

    Tương tác thuốc

    • Sữa, canxi, magnesi, kẽm, thuốc kháng acid: có thể làm giảm hấp thu sắt. Nên dùng cách xa ít nhất 2 giờ nếu có thể.
    • Tetracyclin, quinolon: sắt tạo phức với kháng sinh, làm giảm hấp thu cả hai thuốc. Cần uống cách xa theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.
    • Levothyroxin: sắt có thể giảm hấp thu levothyroxin; nên dùng cách xa nhiều giờ.
    • Bisphosphonat, levodopa, methyldopa: có thể bị ảnh hưởng hấp thu khi dùng cùng sắt.
    • Trà, cà phê, thực phẩm nhiều phytat: có thể giảm hấp thu sắt nếu dùng gần thời điểm uống thuốc.
    • Vitamin C: có thể hỗ trợ hấp thu sắt trong một số trường hợp, nhưng không nên tự phối hợp liều cao nếu chưa cần thiết.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Đậy kín nắp sau khi dùng.
    • Không dùng thuốc khi dung dịch đổi màu bất thường, có mùi lạ, quá hạn dùng hoặc chai bị hư hỏng.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Theo dõi cải thiện triệu chứng thiếu máu như mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt, hồi hộp.
    • Kiểm tra công thức máu theo lịch hẹn để đánh giá hemoglobin, hematocrit và chỉ số hồng cầu.
    • Theo dõi ferritin hoặc các chỉ số dự trữ sắt khi cần.
    • Đánh giá nguyên nhân mất sắt nếu thiếu máu tái phát hoặc không đáp ứng điều trị.
    • Theo dõi tác dụng phụ tiêu hóa, đặc biệt táo bón, đau bụng hoặc tiêu chảy kéo dài.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Atiferole 15ml ( Sắt) – Thiếu máu thiếu sắt” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh