Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 48716

Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Selinexor
    Thương hiệu
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42365
      Nơi nhập dữ liệu

      Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92579
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #44357
      Nơi nhập dữ liệu

      Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84321
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciZonger 60mg ( Zongertinib) – Điều trị một số trường hợp ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Selinexor 20mg.

    Dược lực học

    Selinexor là thuốc chống ung thư có cơ chế khác biệt so với nhiều thuốc hóa trị cổ điển. Hoạt chất này ức chế chọn lọc exportin 1, còn gọi là XPO1 hoặc CRM1. XPO1 là protein vận chuyển có vai trò đưa nhiều protein quan trọng từ nhân tế bào ra bào tương, trong đó có các protein ức chế khối u, protein điều hòa chu kỳ tế bào và một số RNA liên quan đến sự sống còn của tế bào ung thư.

    Trong nhiều tế bào ung thư, XPO1 có thể được biểu hiện quá mức. Khi XPO1 hoạt động mạnh, các protein ức chế khối u bị đưa ra khỏi nhân, làm giảm khả năng kiểm soát tăng sinh bất thường và làm tế bào ung thư dễ tiếp tục phát triển. Selinexor gắn và ức chế XPO1, làm các protein ức chế khối u được giữ lại trong nhân tế bào. Nhờ đó, thuốc có thể:

    • Khôi phục một phần chức năng kiểm soát chu kỳ tế bào.
    • Kích hoạt các đường tín hiệu thúc đẩy chết tế bào theo chương trình.
    • Làm giảm khả năng sống sót của tế bào ung thư phụ thuộc vào XPO1.
    • Tăng nhạy cảm của tế bào ung thư với một số thuốc điều trị phối hợp trong phác đồ.

    Selinexor không phải thuốc điều trị triệu chứng tức thời. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào loại bệnh, giai đoạn bệnh, phác đồ phối hợp, tình trạng tổng quát của người bệnh, các điều trị trước đó và khả năng dung nạp thuốc. Do có thể gây độc tính huyết học và toàn thân đáng kể, thuốc phải được dùng trong khuôn khổ phác đồ chuyên khoa, kèm theo xét nghiệm định kỳ.

    Dược động học

    Sau khi uống, selinexor được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy hướng dẫn của bác sĩ, nhưng nên duy trì cách dùng ổn định giữa các lần dùng để hạn chế dao động hấp thu và giúp người bệnh dễ tuân thủ phác đồ.

    Selinexor phân bố vào các mô trong cơ thể và được chuyển hóa chủ yếu qua các quá trình sinh học tại gan và ngoài gan. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nhiều đường, bao gồm phân và nước tiểu. Dược động học của thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng gan, thận, tuổi, thể trạng, tương tác thuốc và mức độ suy kiệt của người bệnh ung thư.

    Do đặc điểm dùng theo chu kỳ và có khoảng cách liều, người bệnh cần uống thuốc đúng ngày, đúng liều trong phác đồ. Việc bỏ liều, dùng bù không đúng hoặc tự ý dùng thêm có thể làm tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị.

    Công dụng

    Các mục tiêu điều trị thường bao gồm:

    • Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư phù hợp.
    • Góp phần giảm gánh nặng tế bào ác tính khi dùng đúng phác đồ.
    • Hỗ trợ kéo dài thời gian kiểm soát bệnh ở một số người bệnh đã điều trị nhiều dòng trước đó.
    • Tạo thêm lựa chọn điều trị cho các trường hợp bệnh tái phát, kháng trị hoặc không còn nhiều lựa chọn tiêu chuẩn khác.

    Chỉ định

    • Đa u tủy xương tái phát hoặc kháng trị, thường trong phác đồ phối hợp với thuốc khác.
    • U lympho tế bào B lan tỏa lớn tái phát hoặc kháng trị trong các trường hợp phù hợp.
    • Các chỉ định ung thư khác nếu được bác sĩ chuyên khoa đánh giá có lợi ích và phù hợp với phác đồ điều trị.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với selinexor hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
    • Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ, vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi.
    • Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú trong thời gian điều trị và trong thời gian cần thiết sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Thận trọng đặc biệt hoặc trì hoãn điều trị ở người bệnh đang có nhiễm khuẩn nặng chưa kiểm soát, giảm tế bào máu nặng, suy kiệt nặng hoặc rối loạn điện giải nghiêm trọng.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Luciselin 20mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Selinexor thường không dùng hằng ngày liên tục như nhiều thuốc thông thường, mà dùng theo lịch trong tuần hoặc theo chu kỳ điều trị cụ thể. Liều có thể thay đổi tùy loại bệnh, phác đồ phối hợp, diện tích da hoặc thể trạng người bệnh, mức độ giảm tế bào máu, chức năng gan thận và tác dụng không mong muốn gặp phải.

    Cách dùng

    • Uống thuốc nguyên viên với nước, không nhai, không nghiền, không bẻ viên nếu không có hướng dẫn.
    • Dùng đúng ngày và đúng giờ theo lịch điều trị được bác sĩ cung cấp.
    • Có thể cần dùng kèm thuốc chống nôn, thuốc hỗ trợ tiêu hóa, bù dịch hoặc các thuốc dự phòng khác theo chỉ định.
    • Không tự ý dùng thêm liều nếu nôn sau khi uống thuốc; cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ phụ trách phác đồ.
    • Không tự ý phối hợp với thuốc điều trị ung thư khác, thuốc nam, thực phẩm chức năng hoặc thuốc không kê đơn khi chưa được kiểm tra tương tác.

    Lưu ý khi dùng thuốc

    Người bệnh nên duy trì chế độ ăn đủ năng lượng, uống đủ nước nếu không có chống chỉ định, theo dõi cân nặng và báo với bác sĩ khi ăn uống kém, nôn nhiều, tiêu chảy kéo dài hoặc mệt lả. Vì selinexor thường gây buồn nôn, chán ăn và sụt cân, việc chăm sóc dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình điều trị.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều Luciselin 20mg, người bệnh không tự ý uống bù nếu đã qua thời điểm dùng thuốc theo lịch. Cần liên hệ bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị điều trị để được hướng dẫn cụ thể. Không uống gấp đôi liều để bù, vì có thể làm tăng nguy cơ giảm tế bào máu, hạ natri máu, buồn nôn nặng và các độc tính khác.

    Khi quá liều

    Trường hợp uống quá liều hoặc uống nhầm nhiều viên, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay cơ sở y tế. Người bệnh nên mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và lịch điều trị để nhân viên y tế đánh giá. Xử trí quá liều chủ yếu là theo dõi lâm sàng, xét nghiệm công thức máu, điện giải, chức năng gan thận và điều trị hỗ trợ.

    Tác dụng không mong muốn

    Trên huyết học

    • Giảm tiểu cầu, có thể làm tăng nguy cơ bầm tím, chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc xuất huyết.
    • Giảm bạch cầu trung tính, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
    • Thiếu máu, gây mệt mỏi, hoa mắt, khó thở khi gắng sức, hồi hộp.

    Trên tiêu hóa và dinh dưỡng

    • Buồn nôn, nôn, chán ăn.
    • Tiêu chảy hoặc táo bón.
    • Đau bụng, khó tiêu, khô miệng.
    • Sụt cân, giảm cảm giác ngon miệng, suy dinh dưỡng nếu kéo dài.

    Rối loạn điện giải và chuyển hóa

    • Hạ natri máu, có thể biểu hiện mệt nhiều, lơ mơ, đau đầu, buồn nôn, co giật trong trường hợp nặng.
    • Mất nước do ăn uống kém, nôn hoặc tiêu chảy.
    • Thay đổi chức năng gan thận hoặc các chỉ số sinh hóa khác.

    Các tác dụng khác

    • Mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt.
    • Đau đầu, rối loạn giấc ngủ.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu hoặc nhiễm khuẩn cơ hội ở người giảm miễn dịch.
    • Khó thở, ho, sốt hoặc tình trạng toàn thân xấu đi cần được đánh giá sớm.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Cần xét nghiệm công thức máu định kỳ trước và trong khi điều trị để phát hiện sớm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc thiếu máu.
    • Theo dõi natri máu và điện giải, đặc biệt ở người ăn uống kém, nôn nhiều, tiêu chảy hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
    • Thận trọng ở người cao tuổi, người suy kiệt, người có bệnh gan thận, bệnh tim mạch hoặc nhiễm khuẩn mạn tính.
    • Cần đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn và điều trị sớm khi có sốt hoặc dấu hiệu nhiễm trùng.
    • Có thể cần giảm liều, tạm ngưng hoặc ngừng thuốc tùy mức độ độc tính.
    • Không tiêm vắc xin sống hoặc dùng thuốc ảnh hưởng miễn dịch khi chưa có ý kiến bác sĩ.
    • Người bệnh cần được tư vấn về chế độ ăn uống, bù dịch, chống nôn và theo dõi cân nặng trong quá trình điều trị.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Selinexor có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần được tư vấn biện pháp tránh thai phù hợp.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng Luciselin 20mg và trong thời gian cần thiết sau khi ngừng thuốc, vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc hoặc chất chuyển hóa bài tiết qua sữa và gây hại cho trẻ bú mẹ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Luciselin 20mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, hạ natri máu hoặc thiếu máu. Người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện công việc cần tập trung cao nếu đang có các triệu chứng này.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế tủy xương hoặc hóa trị: có thể làm tăng nguy cơ giảm tế bào máu.
    • Thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu: cần thận trọng khi người bệnh giảm tiểu cầu hoặc có nguy cơ chảy máu.
    • Thuốc gây hạ natri máu: như một số thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống động kinh có thể làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải.
    • Thuốc gây buồn nôn, tiêu chảy hoặc mất nước: có thể làm nặng thêm tác dụng phụ tiêu hóa của selinexor.
    • Rượu bia: nên tránh vì có thể làm tăng mệt mỏi, ảnh hưởng gan và làm giảm khả năng dung nạp điều trị.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Không để thuốc ở nơi ẩm nóng
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em
    • Không dùng thuốc quá hạn, viên bị biến màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Công thức máu: tiểu cầu, bạch cầu trung tính, hemoglobin.
    • Điện giải đồ, đặc biệt là natri máu.
    • Chức năng gan, thận và các chỉ số sinh hóa liên quan.
    • Cân nặng, mức độ ăn uống, tình trạng nôn, tiêu chảy hoặc mất nước.
    • Dấu hiệu nhiễm khuẩn, chảy máu, mệt nhiều hoặc suy giảm thể trạng.
    • Đánh giá đáp ứng điều trị bằng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hoặc dấu ấn bệnh tùy loại ung thư.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh