Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 92579

Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Sunitinib
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48716
      Nơi nhập dữ liệu

      Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42365
      Nơi nhập dữ liệu

      Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #44357
      Nơi nhập dữ liệu

      Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84321
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciZonger 60mg ( Zongertinib) – Điều trị một số trường hợp ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Sunitinib dưới dạng Sunitinib malate: hàm lượng tương đương 12,5mg sunitinib.
    • Tá dược vừa đủ

    Dược lực học

    Sunitinib là thuốc ức chế đa kinase đường uống, tác động lên nhiều thụ thể tyrosine kinase có vai trò trong tăng sinh tế bào ung thư, hình thành mạch máu mới và tiến triển khối u. Cơ chế chính của thuốc là ức chế các đường truyền tín hiệu phụ thuộc kinase, từ đó làm chậm sự phát triển của khối u và giảm nguồn cung cấp máu cho mô ung thư.

    Các đích tác dụng quan trọng của sunitinib bao gồm thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR), thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR), KIT, FLT3, CSF-1R và RET. Trong nhiều loại ung thư, các thụ thể này có thể hoạt hóa bất thường, thúc đẩy tế bào u tăng sinh, di căn và hình thành hệ mạch nuôi u. Khi ức chế các thụ thể này, sunitinib có thể:

    • Ức chế quá trình tạo mạch máu mới nuôi khối u.
    • Làm giảm tín hiệu tăng trưởng và sống sót của tế bào ung thư.
    • Góp phần kiểm soát tiến triển bệnh ở các khối u nhạy cảm với thuốc.
    • Làm chậm sự phát triển của tổn thương di căn trong một số trường hợp được chỉ định.

    Do tác động trên nhiều kinase, sunitinib vừa mang lại hiệu quả điều trị trong các bệnh ung thư chọn lọc, vừa có thể gây các độc tính liên quan đến ức chế mạch máu và ảnh hưởng lên mô lành. Vì vậy, trong quá trình điều trị, bác sĩ thường theo dõi huyết áp, chức năng gan, công thức máu, chức năng tuyến giáp, tim mạch, điện giải và các triệu chứng bất thường khác.

    Dược động học

    Sunitinib được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Sau khi vào cơ thể, sunitinib phân bố rộng, gắn protein huyết tương ở mức cao và được chuyển hóa chủ yếu tại gan.

    Hoạt chất này được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 để tạo thành chất chuyển hóa còn hoạt tính. Cả sunitinib và chất chuyển hóa có hoạt tính đều góp phần vào tác dụng điều trị. Thuốc có thời gian bán thải kéo dài, do đó nồng độ thuốc có thể tích lũy khi dùng lặp lại hằng ngày. Việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế mạnh hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ sunitinib trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc độc tính.

    Sunitinib được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Ở người có suy gan, suy thận, người cao tuổi hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp, bác sĩ có thể cần đánh giá kỹ hơn trước và trong quá trình điều trị.

    Công dụng

    Sutinat 12,5mg có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư nhạy cảm với sunitinib thông qua cơ chế ức chế tăng sinh tế bào u và ức chế tạo mạch máu nuôi khối u. Tùy từng bệnh cảnh, thuốc có thể giúp kiểm soát tiến triển bệnh, làm chậm sự tăng kích thước khối u hoặc giảm nguy cơ tái phát trong một số trường hợp phù hợp.

    Thuốc không phải hóa trị cổ điển mà là thuốc điều trị đích đường uống. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là thuốc nhẹ hoặc ít nguy cơ. Sunitinib vẫn có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng, cần được sử dụng trong phác đồ điều trị ung thư có theo dõi chặt chẽ.

    Chỉ định

    • Điều trị u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) ở người trưởng thành sau khi bệnh tiến triển hoặc không dung nạp với imatinib.
    • Điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển hoặc di căn.
    • Điều trị bổ trợ ung thư biểu mô tế bào thận ở người có nguy cơ tái phát cao sau phẫu thuật cắt thận, tùy phác đồ và đánh giá chuyên khoa.
    • Điều trị u thần kinh nội tiết tụy tiến triển, biệt hóa tốt, không thể phẫu thuật hoặc đã di căn.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với sunitinib, sunitinib malate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Người bệnh có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc chứa sunitinib.
    • Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ, do thuốc có thể gây hại cho thai nhi.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    • Trong GIST hoặc ung thư thận tiến triển: thường dùng theo chu kỳ 4 tuần dùng thuốc, sau đó nghỉ 2 tuần, tạo thành chu kỳ 6 tuần. Liều khởi đầu thường được bác sĩ lựa chọn theo phác đồ chuẩn và khả năng dung nạp.
    • Trong u thần kinh nội tiết tụy: có thể dùng hằng ngày liên tục theo liều bác sĩ chỉ định.
    • Trong điều trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư thận: thời gian dùng và chu kỳ điều trị phụ thuộc phác đồ chuyên khoa.

    Cách dùng

    • Uống thuốc nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc mở viên nếu không có hướng dẫn chuyên môn.
    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
    • Tránh dùng bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm trong thời gian điều trị, vì có thể làm tăng nồng độ sunitinib.
    • Báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc nam, thực phẩm chức năng và sản phẩm thảo dược.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều Sutinat 12,5mg, người bệnh nên xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Thông thường, nếu nhớ ra trong thời gian còn xa liều kế tiếp, có thể uống liều đã quên. Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi quá liều

    Quá liều sunitinib có thể làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng như tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa nặng, giảm tế bào máu, tổn thương gan, xuất huyết, rối loạn nhịp tim hoặc mệt lả. Khi uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc tạm thời và liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo hộp thuốc, vỉ thuốc và đơn thuốc để nhân viên y tế đánh giá chính xác.

    Tác dụng không mong muốn

    Sutinat 12,5mg có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn, từ nhẹ đến nghiêm trọng. Mức độ và tần suất phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị, thể trạng người bệnh, bệnh nền và thuốc phối hợp.

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, sụt cân.
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, thay đổi vị giác.
    • Vàng da nhẹ, đổi màu da hoặc tóc, khô da.
    • Hội chứng bàn tay – bàn chân: đỏ, đau, bong tróc hoặc phồng rộp lòng bàn tay, bàn chân.
    • Tăng huyết áp.
    • Đau đầu, chóng mặt, khó ngủ.
    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu trên xét nghiệm công thức máu.
    • Rối loạn chức năng tuyến giáp, thường là suy giáp.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay

    • Vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau vùng gan, buồn nôn nhiều, mệt lả: có thể gợi ý tổn thương gan.
    • Đau ngực, khó thở, phù chân, hồi hộp, ngất, nhịp tim bất thường: có thể liên quan độc tính tim mạch.
    • Đau đầu dữ dội, nhìn mờ, co giật, lú lẫn: cần loại trừ biến chứng thần kinh nghiêm trọng.
    • Chảy máu cam kéo dài, ho ra máu, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, tiểu máu hoặc bầm tím bất thường.
    • Đau bụng dữ dội, sốt, nôn nhiều, bụng chướng: cần đánh giá nguy cơ thủng tiêu hóa hoặc biến chứng ổ bụng.
    • Sốt, đau họng, nhiễm trùng tái diễn: có thể liên quan giảm bạch cầu.
    • Đau hàm, lung lay răng, vết thương miệng lâu lành: cần lưu ý nguy cơ hoại tử xương hàm, đặc biệt khi dùng kèm thuốc chống hủy xương.

    Thận trọng khi sử dụng

    Trước và trong khi dùng Sutinat 12,5mg, người bệnh cần được đánh giá và theo dõi định kỳ. Các vấn đề cần đặc biệt lưu ý gồm:

    • Độc tính gan: sunitinib có thể gây tăng men gan, viêm gan, suy gan hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Cần kiểm tra chức năng gan trước điều trị, trong mỗi chu kỳ và khi có triệu chứng nghi ngờ.
    • Tăng huyết áp: thuốc có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tăng huyết áp có sẵn. Người bệnh cần đo huyết áp định kỳ và dùng thuốc hạ áp nếu được chỉ định.
    • Biến cố tim mạch: cần thận trọng ở người có tiền sử suy tim, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim hoặc giảm phân suất tống máu.
    • Kéo dài khoảng QT: người có rối loạn điện giải, bệnh tim, dùng thuốc kéo dài QT cần được theo dõi điện tâm đồ và điện giải khi cần.
    • Xuất huyết: thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Báo ngay bác sĩ khi có dấu hiệu xuất huyết bất thường.
    • Vết thương và phẫu thuật: sunitinib có thể ảnh hưởng quá trình lành vết thương. Người bệnh cần thông báo nếu sắp phẫu thuật hoặc mới phẫu thuật.
    • Tuyến giáp: thuốc có thể gây suy giáp hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp, cần xét nghiệm TSH theo chỉ định.
    • Da niêm mạc: cần chăm sóc da, tránh ma sát mạnh ở bàn tay, bàn chân và báo bác sĩ nếu có đau rát, phồng rộp nặng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Sunitinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục trong một khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong khi dùng thuốc, cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn.

    Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp trong quá trình dùng thuốc. Sunitinib có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở một số người bệnh.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng Sutinat 12,5mg và trong thời gian sau điều trị theo hướng dẫn chuyên môn, vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và gây hại cho trẻ bú mẹ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Sutinat 12,5mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, rối loạn thị giác hoặc suy nhược. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. Nếu có chóng mặt, lơ mơ, yếu nhiều hoặc nhìn mờ, không nên thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo cao.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, ritonavir và một số thuốc kháng nấm/kháng virus có thể làm tăng nồng độ sunitinib, tăng nguy cơ độc tính.
    • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ sunitinib, giảm hiệu quả điều trị.
    • Thuốc kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp khi phối hợp với sunitinib.
    • Thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát nếu phải phối hợp.
    • Thuốc điều trị tăng huyết áp có thể cần điều chỉnh trong quá trình điều trị do sunitinib có thể làm tăng huyết áp.
    • Bưởi chùm và nước ép bưởi chùm có thể ảnh hưởng chuyển hóa thuốc, nên tránh trong thời gian dùng sunitinib.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Sutinat 12,5mg ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Để thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
    • Để xa tầm tay trẻ em

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Đánh giá đáp ứng khối u bằng khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh theo lịch hẹn.
    • Công thức máu định kỳ để phát hiện thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Chức năng gan, thận, điện giải và đường huyết khi cần.
    • Huyết áp trước điều trị và trong suốt quá trình dùng thuốc.
    • Đánh giá chức năng tim ở người có yếu tố nguy cơ hoặc khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.
    • Xét nghiệm chức năng tuyến giáp định kỳ.
    • Theo dõi triệu chứng da, niêm mạc, tiêu hóa, xuất huyết, nhiễm trùng và tình trạng toàn thân.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh