Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
No products in the cart.
Return To Shop
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Sunitinib là thuốc ức chế đa kinase đường uống, tác động lên nhiều thụ thể tyrosine kinase có vai trò trong tăng sinh tế bào ung thư, hình thành mạch máu mới và tiến triển khối u. Cơ chế chính của thuốc là ức chế các đường truyền tín hiệu phụ thuộc kinase, từ đó làm chậm sự phát triển của khối u và giảm nguồn cung cấp máu cho mô ung thư.
Các đích tác dụng quan trọng của sunitinib bao gồm thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR), thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR), KIT, FLT3, CSF-1R và RET. Trong nhiều loại ung thư, các thụ thể này có thể hoạt hóa bất thường, thúc đẩy tế bào u tăng sinh, di căn và hình thành hệ mạch nuôi u. Khi ức chế các thụ thể này, sunitinib có thể:
Do tác động trên nhiều kinase, sunitinib vừa mang lại hiệu quả điều trị trong các bệnh ung thư chọn lọc, vừa có thể gây các độc tính liên quan đến ức chế mạch máu và ảnh hưởng lên mô lành. Vì vậy, trong quá trình điều trị, bác sĩ thường theo dõi huyết áp, chức năng gan, công thức máu, chức năng tuyến giáp, tim mạch, điện giải và các triệu chứng bất thường khác.
Sunitinib được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Sau khi vào cơ thể, sunitinib phân bố rộng, gắn protein huyết tương ở mức cao và được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
Hoạt chất này được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 để tạo thành chất chuyển hóa còn hoạt tính. Cả sunitinib và chất chuyển hóa có hoạt tính đều góp phần vào tác dụng điều trị. Thuốc có thời gian bán thải kéo dài, do đó nồng độ thuốc có thể tích lũy khi dùng lặp lại hằng ngày. Việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế mạnh hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ sunitinib trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc độc tính.
Sunitinib được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Ở người có suy gan, suy thận, người cao tuổi hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp, bác sĩ có thể cần đánh giá kỹ hơn trước và trong quá trình điều trị.
Sutinat 12,5mg có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư nhạy cảm với sunitinib thông qua cơ chế ức chế tăng sinh tế bào u và ức chế tạo mạch máu nuôi khối u. Tùy từng bệnh cảnh, thuốc có thể giúp kiểm soát tiến triển bệnh, làm chậm sự tăng kích thước khối u hoặc giảm nguy cơ tái phát trong một số trường hợp phù hợp.
Thuốc không phải hóa trị cổ điển mà là thuốc điều trị đích đường uống. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là thuốc nhẹ hoặc ít nguy cơ. Sunitinib vẫn có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng, cần được sử dụng trong phác đồ điều trị ung thư có theo dõi chặt chẽ.
Nếu quên một liều Sutinat 12,5mg, người bệnh nên xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Thông thường, nếu nhớ ra trong thời gian còn xa liều kế tiếp, có thể uống liều đã quên. Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.
Quá liều sunitinib có thể làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng như tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa nặng, giảm tế bào máu, tổn thương gan, xuất huyết, rối loạn nhịp tim hoặc mệt lả. Khi uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc tạm thời và liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo hộp thuốc, vỉ thuốc và đơn thuốc để nhân viên y tế đánh giá chính xác.
Sutinat 12,5mg có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn, từ nhẹ đến nghiêm trọng. Mức độ và tần suất phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị, thể trạng người bệnh, bệnh nền và thuốc phối hợp.
Trước và trong khi dùng Sutinat 12,5mg, người bệnh cần được đánh giá và theo dõi định kỳ. Các vấn đề cần đặc biệt lưu ý gồm:
Sunitinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục trong một khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong khi dùng thuốc, cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn.
Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp trong quá trình dùng thuốc. Sunitinib có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở một số người bệnh.
Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng Sutinat 12,5mg và trong thời gian sau điều trị theo hướng dẫn chuyên môn, vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và gây hại cho trẻ bú mẹ.
Sutinat 12,5mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, rối loạn thị giác hoặc suy nhược. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. Nếu có chóng mặt, lơ mơ, yếu nhiều hoặc nhìn mờ, không nên thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo cao.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.
Reviews
There are no reviews yet.