Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 44357

Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Bevacizumab
    Thương hiệu
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48716
      Nơi nhập dữ liệu

      Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42365
      Nơi nhập dữ liệu

      Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92579
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84321
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciZonger 60mg ( Zongertinib) – Điều trị một số trường hợp ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Thành phần hoạt chất Hàm lượng
    Bevacizumab 400mg

    Dược lực học

    Bevacizumab là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp, gắn chọn lọc với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu A (vascular endothelial growth factor A – VEGF-A). VEGF-A là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy hình thành mạch máu mới, tăng tính thấm thành mạch và hỗ trợ khối u phát triển thông qua việc tạo nguồn cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cho tế bào ung thư.

    Cơ chế ức chế tân sinh mạch

    Khi bevacizumab gắn với VEGF-A, VEGF-A không còn tương tác hiệu quả với các thụ thể VEGFR-1 và VEGFR-2 trên tế bào nội mô mạch máu. Hậu quả là quá trình tăng sinh, di chuyển và sống sót của tế bào nội mô bị ức chế, làm giảm hình thành mạch máu mới trong mô u.

    Tác dụng kháng tân sinh mạch của bevacizumab không trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư như hóa trị cổ điển, mà làm suy giảm khả năng nuôi dưỡng khối u, giúp làm chậm sự phát triển của khối u và tăng hiệu quả của các phác đồ điều trị phối hợp trong một số chỉ định.

    Ảnh hưởng lên vi môi trường khối u

    Khối u thường tạo ra hệ mạch máu bất thường, dễ rò rỉ, kém tổ chức và gây tăng áp lực mô kẽ. Bằng cách ức chế VEGF, bevacizumab có thể góp phần làm giảm tính thấm mạch, thay đổi vi môi trường khối u và hỗ trợ phân bố thuốc hóa trị vào mô u trong một số bối cảnh điều trị. Tuy nhiên, hiệu quả lâm sàng phụ thuộc vào loại ung thư, đặc điểm sinh học khối u, phác đồ phối hợp và tình trạng toàn thân của người bệnh.

    Ý nghĩa lâm sàng

    Bevacizumab được sử dụng trong nhiều phác đồ ung thư như ung thư đại trực tràng di căn, ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy, ung thư thận, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư phúc mạc nguyên phát, ung thư vòi trứng, u nguyên bào thần kinh đệm tái phát hoặc một số chỉ định khác theo hướng dẫn chuyên khoa và giấy phép lưu hành tại từng quốc gia.

    Dược động học

    Bevacizumab là protein kháng thể đơn dòng có kích thước phân tử lớn, do đó không hấp thu qua đường tiêu hóa và phải dùng bằng đường truyền tĩnh mạch. Sau khi truyền, thuốc phân bố chủ yếu trong khoang mạch máu và dịch ngoại bào, tương tự các globulin miễn dịch nội sinh.

    Thuốc không được chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 như nhiều thuốc phân tử nhỏ. Bevacizumab được phân giải thành các peptide nhỏ và acid amin thông qua quá trình dị hóa protein bình thường trong cơ thể. Thời gian bán thải dài, thường tính theo nhiều ngày đến vài tuần, cho phép dùng theo chu kỳ mỗi 2 hoặc 3 tuần tùy phác đồ.

    Các yếu tố như cân nặng, giới tính, albumin huyết thanh, gánh nặng khối u và tình trạng toàn thân có thể ảnh hưởng đến dược động học. Vì vậy, liều dùng bevacizumab thường được tính theo cân nặng và điều chỉnh theo phác đồ điều trị cụ thể.

    Công dụng

    • Làm chậm sự phát triển và lan rộng của một số loại khối u phụ thuộc vào quá trình tân sinh mạch.
    • Hỗ trợ tăng hiệu quả điều trị khi phối hợp với hóa trị, liệu pháp miễn dịch hoặc các thuốc chống ung thư khác theo phác đồ.
    • Kéo dài thời gian kiểm soát bệnh ở một số bệnh nhân phù hợp, tùy loại ung thư, giai đoạn bệnh và đáp ứng điều trị.
    • Giảm nguy cơ tiến triển bệnh trong một số chỉ định đã được bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích – nguy cơ.

    Chỉ định

    • Ung thư đại trực tràng di căn, thường phối hợp với phác đồ hóa trị nền fluoropyrimidin, irinotecan hoặc oxaliplatin.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy, tiến triển, tái phát hoặc di căn, phối hợp với hóa trị phù hợp.
    • Ung thư thận tiến triển hoặc di căn trong một số phác đồ phối hợp.
    • Ung thư cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn khi phù hợp với chỉ định điều trị.
    • Ung thư buồng trứng, ung thư vòi trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát trong một số phác đồ điều trị ban đầu, tái phát nhạy platinum hoặc kháng platinum.
    • U nguyên bào thần kinh đệm tái phát hoặc các chỉ định chuyên khoa khác theo đánh giá của bác sĩ.

    Chống chỉ định

    • Đang có chảy máu nặng, ho ra máu đáng kể hoặc nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng.
    • Thủng đường tiêu hóa, rò tiêu hóa, áp xe ổ bụng hoặc tiền sử biến chứng tiêu hóa nặng liên quan điều trị chống VEGF.
    • Vết thương phẫu thuật chưa lành, mới phẫu thuật lớn hoặc chuẩn bị phẫu thuật lớn trong thời gian gần.
    • Tăng huyết áp chưa kiểm soát.
    • Protein niệu nặng hoặc hội chứng thận hư chưa được đánh giá đầy đủ.
    • Phụ nữ mang thai, trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ trong tình huống đặc biệt.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Cizumab 400mg phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định. Liều thường được tính theo mg/kg cân nặng và phụ thuộc vào loại ung thư, phác đồ phối hợp, chu kỳ điều trị và đáp ứng của người bệnh.

    Liều dùng tham khảo

    Trong các phác đồ chứa bevacizumab, liều có thể dao động như 5mg/kg, 7,5mg/kg, 10mg/kg hoặc 15mg/kg truyền tĩnh mạch theo chu kỳ mỗi 2 hoặc 3 tuần. Đây chỉ là thông tin tham khảo; không dùng để tự tính liều.

    Cách dùng

    • Thuốc được pha loãng và truyền tĩnh mạch bởi nhân viên y tế.
    • Không tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus.
    • Không tự pha thuốc tại nhà.
    • Trước khi truyền, nhân viên y tế cần kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hạn dùng, độ trong của dung dịch, tình trạng lọ thuốc và y lệnh.
    • Trong và sau truyền, người bệnh được theo dõi phản ứng truyền, huyết áp, biểu hiện khó thở, đau ngực, phát ban, rét run hoặc các dấu hiệu bất thường.

    Lưu ý về phẫu thuật và thủ thuật

    Bevacizumab có thể ảnh hưởng đến lành vết thương. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu dự định phẫu thuật, nhổ răng, làm thủ thuật xâm lấn hoặc có vết thương chưa lành. Thông thường, thuốc cần được ngừng một khoảng thời gian trước phẫu thuật lớn và chỉ dùng lại khi vết thương đã lành đầy đủ theo đánh giá của bác sĩ.

    Xử trí khi quên lịch truyền và quá liều

    Khi quên lịch truyền

    Nếu người bệnh bỏ lỡ lịch truyền Cizumab 400mg, cần liên hệ cơ sở điều trị hoặc bác sĩ phụ trách để được sắp xếp lại lịch. Không tự ý truyền bù, rút ngắn khoảng cách giữa các lần truyền hoặc thay đổi phác đồ.

    Khi quá liều

    Quá liều bevacizumab có thể làm tăng nguy cơ độc tính như tăng huyết áp, đau đầu nặng, biến chứng mạch máu, protein niệu, chảy máu hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác. Khi nghi ngờ quá liều hoặc truyền nhầm liều, cần theo dõi tại cơ sở y tế, đánh giá triệu chứng, huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, chức năng thận và xử trí hỗ trợ theo tình trạng lâm sàng.

    Tác dụng không mong muốn

    Cizumab 400mg có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn, từ nhẹ đến nghiêm trọng. Tần suất và mức độ phụ thuộc vào liều, phác đồ phối hợp, loại ung thư, bệnh nền và tiền sử điều trị của từng người bệnh.

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Tăng huyết áp.
    • Mệt mỏi, suy nhược, đau đầu.
    • Chảy máu cam, chảy máu nhẹ niêm mạc.
    • Protein niệu, thay đổi xét nghiệm nước tiểu.
    • Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, chán ăn.
    • Khô da, bong da, rối loạn vị giác.
    • Đau cơ, đau khớp hoặc đau lưng.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay

    • Đau bụng dữ dội, sốt, nôn nhiều, bụng chướng, dấu hiệu nghi ngờ thủng đường tiêu hóa.
    • Chảy máu nặng, ho ra máu, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, tiểu máu, bầm tím bất thường.
    • Đau ngực, khó thở, yếu liệt nửa người, nói khó, nhìn mờ, đau đầu dữ dội đột ngột.
    • Phù nhiều, tiểu ít, nước tiểu có bọt, tăng cân nhanh, nghi ngờ tổn thương thận hoặc protein niệu nặng.
    • Huyết áp tăng cao, đau đầu dữ dội, chóng mặt, co giật hoặc lú lẫn.
    • Vết thương lâu lành, hở vết mổ, đau đỏ sưng quanh vết thương.
    • Phản ứng khi truyền như khó thở, phát ban, tụt huyết áp, rét run, đau ngực.

    Thận trọng khi sử dụng

    Trước và trong quá trình điều trị bằng Cizumab 400mg, người bệnh cần được đánh giá cẩn thận các yếu tố nguy cơ.

    • Huyết áp: cần kiểm soát huyết áp trước điều trị và theo dõi định kỳ. Tăng huyết áp nặng có thể cần trì hoãn hoặc ngừng thuốc.
    • Thận và protein niệu: xét nghiệm nước tiểu định kỳ để phát hiện protein niệu. Trường hợp nặng có thể phải ngừng điều trị.
    • Nguy cơ chảy máu: thận trọng ở người có u xâm lấn mạch máu, tiền sử xuất huyết, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
    • Nguy cơ huyết khối: bevacizumab có thể liên quan đến biến cố huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc có bệnh tim mạch nền.
    • Đường tiêu hóa: cần theo dõi đau bụng bất thường, dấu hiệu thủng hoặc rò tiêu hóa, nhất là ở bệnh nhân có khối u vùng bụng – chậu, viêm ruột hoặc từng xạ trị vùng chậu.
    • Phẫu thuật: thuốc có thể làm chậm lành vết thương; cần thông báo cho bác sĩ về mọi phẫu thuật hoặc thủ thuật dự kiến.
    • Tim mạch: thận trọng ở người có tiền sử suy tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp lâu năm hoặc đã dùng anthracyclin trước đó.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Bevacizumab có thể gây hại cho thai nhi do cơ chế ức chế hình thành mạch máu, một quá trình rất quan trọng trong phát triển phôi thai. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục trong một khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong khi đang điều trị, cần báo ngay cho bác sĩ.

    Phụ nữ cho con bú

    Chưa rõ bevacizumab có bài tiết vào sữa mẹ ở mức gây ảnh hưởng lâm sàng hay không, nhưng do nguy cơ tác dụng bất lợi nghiêm trọng đối với trẻ bú mẹ, không khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị và trong khoảng thời gian sau điều trị theo khuyến cáo chuyên khoa.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Cizumab 400mg không phải thuốc an thần, nhưng người bệnh ung thư đang điều trị có thể mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, tụt hoặc tăng huyết áp, thiếu máu hoặc gặp phản ứng sau truyền. Người bệnh nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc nguy hiểm nếu thấy choáng váng, yếu mệt, nhìn mờ, đau đầu nhiều hoặc có bất kỳ triệu chứng nào ảnh hưởng đến khả năng tập trung.

    Tương tác thuốc

    • Hóa trị phối hợp: độc tính có thể tăng tùy phác đồ, cần theo dõi công thức máu, tiêu hóa, thần kinh, gan thận và tình trạng toàn thân.
    • Thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu: có thể làm tăng nguy cơ chảy máu; cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ và theo dõi sát.
    • Thuốc hạ huyết áp: nhiều bệnh nhân cần bổ sung hoặc điều chỉnh thuốc huyết áp trong quá trình dùng bevacizumab.
    • Thuốc độc thận hoặc ảnh hưởng protein niệu: cần thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh thận nền.
    • Phẫu thuật, xạ trị, thủ thuật xâm lấn: cần lập kế hoạch thời điểm dùng thuốc để giảm nguy cơ chảy máu và chậm lành vết thương.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản theo đúng hướng dẫn trên nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng.
    • Thuốc dạng kháng thể đơn dòng thường cần bảo quản lạnh trong khoảng 2 – 8°C, không để đông băng, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Không lắc mạnh lọ thuốc vì có thể ảnh hưởng cấu trúc protein.
    • Không sử dụng nếu dung dịch đổi màu, vẩn đục, có tiểu phân lạ hoặc lọ thuốc bị nứt vỡ.
    • Sau khi pha loãng, thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch truyền phải tuân thủ quy trình của cơ sở y tế.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Đo huyết áp trước mỗi chu kỳ và theo dõi tại nhà nếu bác sĩ yêu cầu.
    • Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện protein niệu; có thể cần định lượng protein niệu khi kết quả bất thường.
    • Theo dõi công thức máu, chức năng gan thận, điện giải tùy phác đồ phối hợp.
    • Đánh giá triệu chứng chảy máu, đau bụng, khó thở, đau ngực, phù, tiểu ít, đau đầu hoặc dấu hiệu thần kinh bất thường.
    • Theo dõi hình ảnh học và dấu ấn ung thư nếu phù hợp để đánh giá đáp ứng điều trị.
    • Đánh giá tình trạng vết thương, kế hoạch phẫu thuật, thủ thuật nha khoa hoặc thủ thuật xâm lấn trong suốt quá trình dùng thuốc.
    • Tái khám đúng lịch để bác sĩ quyết định tiếp tục, trì hoãn, giảm liều phác đồ phối hợp hoặc ngừng thuốc khi cần.

    Khi nào cần liên hệ bác sĩ ngay?

    • Ho ra máu, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, chảy máu không cầm.
    • Đau bụng dữ dội, sốt, bụng chướng, nôn ói liên tục.
    • Đau ngực, khó thở, yếu liệt, nói khó, co giật, đau đầu dữ dội.
    • Huyết áp tăng rất cao hoặc kèm đau đầu, nhìn mờ, chóng mặt nhiều.
    • Phù nhiều, tiểu ít, nước tiểu nhiều bọt hoặc tăng cân nhanh.
    • Vết mổ hở, chảy dịch, đau đỏ sưng hoặc lâu lành.
    • Khó thở, phát ban, sưng môi mặt, rét run hoặc tụt huyết áp trong/sau truyền.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh