Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 84321

LuciZonger 60mg ( Zongertinib) – Điều trị một số trường hợp ung thư phổi

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Zongertinib
    Thương hiệu
    Lucius
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48716
      Nơi nhập dữ liệu

      Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42365
      Nơi nhập dữ liệu

      Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92579
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #44357
      Nơi nhập dữ liệu

      Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Lucius

    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #57356
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciLeter 240mg (Letermovir) – Dự phòng nhiễm hoặc bệnh do cytomegalovirus

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #79215
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciTala 1mg (Talazoparib) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87646
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPret 200mg (Pretomanid) – Lao phổi kháng thuốc

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24132
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAsc 40mg (Asciminib) – Điều trị bạch cầu mạn dòng tủy Ph+

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71593
      Luciniro 50mg Nirogacestat - Trị u mô sợi cơ

      Luciniro 50mg Nirogacestat – Trị u mô sợi cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Hoạt chất: Zongertinib 60mg.

    Dược lực học

    • Zongertinib là thuốc ức chế kinase đường uống, được thiết kế để tác động lên các biến đổi hoạt hóa của HER2/ERBB2. HER2 là một thụ thể tyrosine kinase thuộc họ thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì. Khi gen ERBB2 có đột biến hoạt hóa, tín hiệu tăng sinh tế bào có thể được kích hoạt bất thường, góp phần thúc đẩy sự phát triển, sống sót và lan rộng của tế bào ung thư.
    • Ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến HER2/ERBB2, tín hiệu HER2 bất thường có thể đóng vai trò như một yếu tố thúc đẩy bệnh. Bằng cách ức chế hoạt tính kinase của HER2 đột biến, zongertinib giúp làm giảm các tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh và sống sót của tế bào ung thư, từ đó hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của khối u ở những bệnh nhân có đặc điểm phân tử phù hợp.
    • Cơ chế nhắm trúng đích của zongertinib cho thấy tầm quan trọng của xét nghiệm sinh học phân tử trước điều trị. Thuốc chỉ có ý nghĩa khi khối u mang đột biến đích phù hợp. Nếu không có đột biến HER2/ERBB2 hoạt hóa hoặc chưa được xác định bằng xét nghiệm đáng tin cậy, việc sử dụng thuốc có thể không mang lại lợi ích mong muốn và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn không cần thiết.
    • Ngoài tác dụng trên tế bào ung thư, do HER2 và các kinase liên quan có vai trò trong nhiều mô bình thường, zongertinib cũng có thể gây ra các độc tính đặc hiệu cần theo dõi, đặc biệt là độc tính gan, rối loạn chức năng thất trái, viêm phổi kẽ/viêm phổi không nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hóa, rối loạn da và bất thường xét nghiệm huyết học hoặc sinh hóa.

    Dược động học

    • Zongertinib được dùng đường uống. Sau khi uống, thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ trong máu đủ để ức chế đích tác dụng. Thức ăn, tình trạng tiêu hóa, chức năng gan, chức năng thận và các thuốc dùng đồng thời có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong cơ thể.
    • Zongertinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó hệ enzym CYP3A có vai trò quan trọng. Vì vậy, các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A có thể làm giảm nồng độ zongertinib, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị; ngược lại, một số thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa hoặc vận chuyển thuốc có thể làm thay đổi nguy cơ độc tính. Zongertinib cũng có thể ảnh hưởng đến một số cơ chất của protein vận chuyển BCRP, làm tăng phơi nhiễm của các thuốc dùng kèm.
    • Thời gian bán thải và mức độ tích lũy của thuốc cho phép dùng theo lịch hằng ngày trong các phác đồ phù hợp. Việc điều chỉnh liều cần dựa trên khả năng dung nạp, độc tính gặp phải, chức năng gan thận, cân nặng, tương tác thuốc và hướng dẫn chuyên môn hiện hành.

    Công dụng

    • Ức chế tín hiệu tăng trưởng qua HER2/ERBB2 đột biến trong tế bào ung thư nhạy cảm.
    • Hỗ trợ kiểm soát bệnh ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy, không thể phẫu thuật hoặc di căn, có đột biến HER2/ERBB2 phù hợp.
    • Góp phần làm giảm kích thước khối u hoặc làm chậm tiến triển bệnh ở một số bệnh nhân đáp ứng điều trị.
    • Được sử dụng trong chiến lược điều trị cá thể hóa dựa trên xét nghiệm sinh học phân tử và đánh giá của bác sĩ ung bướu.

    Chỉ định

    • LuciZonger 60mg có thể được bác sĩ cân nhắc trong điều trị người lớn mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy, không thể phẫu thuật hoặc đã di căn, có đột biến hoạt hóa vùng tyrosine kinase của HER2/ERBB2, được xác định bằng xét nghiệm phù hợp.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với zongertinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng cho người không có chỉ định điều trị ung thư rõ ràng hoặc chưa được xác định đột biến đích phù hợp.
    • Không dùng cho phụ nữ có thai trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và không có lựa chọn an toàn hơn.
    • Không tự dùng đồng thời với các thuốc điều trị ung thư khác nếu chưa có phác đồ phối hợp được bác sĩ chỉ định.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    Với zongertinib, liều điều trị thường được cá thể hóa theo cân nặng, phác đồ và khả năng dung nạp. Một số phác đồ quốc tế sử dụng liều hằng ngày theo mức cân nặng, trong đó viên 60mg thường đóng vai trò là một đơn vị hàm lượng để phối hợp đạt tổng liều bác sĩ kê đơn hoặc để giảm liều khi xuất hiện độc tính.

    Do đó, người bệnh cần dùng đúng số viên, đúng thời điểm và đúng lịch theo toa. Không tự lấy hàm lượng 60mg làm liều điều trị cố định nếu bác sĩ không chỉ định như vậy.

    Cách dùng

    • Uống thuốc nguyên viên với nước.
    • Có thể dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định và tránh quên liều.
    • Không nhai, nghiền, bẻ viên nếu dạng bào chế không cho phép hoặc không có hướng dẫn của nhân viên y tế.
    • Tránh tự ý dùng cùng các thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược có khả năng tương tác, đặc biệt là St. John’s wort và các thuốc ảnh hưởng mạnh đến CYP3A.
    • Nếu nôn sau khi uống thuốc, không tự uống bù thêm liều; cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều LuciZonger 60mg, người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn trong toa thuốc hoặc liên hệ nhân viên y tế. Thông thường, nếu đã gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thường lệ. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi quá liều

    Quá liều zongertinib có thể làm tăng nguy cơ độc tính gan, tiêu hóa, da, tim mạch, hô hấp hoặc các bất thường xét nghiệm. Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần ngừng thuốc tạm thời và liên hệ ngay bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để bác sĩ đánh giá đầy đủ.

    Tác dụng không mong muốn

    • Trên tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, viêm miệng.
    • Trên gan mật: tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan do thuốc hoặc tổn thương gan nghiêm trọng trong một số trường hợp.
    • Trên da và mô dưới da: phát ban, khô da, ngứa, thay đổi móng, viêm quanh móng, nhạy cảm da.
    • Trên hô hấp: ho, khó thở; hiếm nhưng nghiêm trọng là viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi không nhiễm khuẩn.
    • Trên tim mạch: giảm chức năng thất trái, mệt, khó thở khi gắng sức, phù, hồi hộp; cần theo dõi ở người có bệnh tim nền.
    • Trên xét nghiệm: thay đổi công thức máu, điện giải, men gan, bilirubin hoặc các chỉ số sinh hóa khác.
    • Khác: mệt mỏi, đau đầu, đau cơ xương, sụt cân, nhiễm khuẩn hoặc giảm sức chịu đựng.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Độc tính gan: cần kiểm tra men gan, bilirubin trước và trong điều trị. Nếu tăng men gan đáng kể, bác sĩ có thể tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc.
    • Rối loạn chức năng thất trái: người có bệnh tim, suy tim, tiền sử giảm phân suất tống máu hoặc đang dùng thuốc độc tim cần được đánh giá kỹ trước điều trị.
    • Viêm phổi kẽ/viêm phổi: triệu chứng khó thở, ho, sốt hoặc giảm oxy máu cần được đánh giá sớm để loại trừ độc tính phổi.
    • Tương tác thuốc: cần thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược.
    • Người cao tuổi hoặc có bệnh nền: cần theo dõi sát hơn do nguy cơ biến cố bất lợi cao hơn.
    • Không tự ngừng thuốc: ngừng thuốc đột ngột có thể ảnh hưởng đến kiểm soát bệnh; mọi thay đổi điều trị cần do bác sĩ quyết định.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Zongertinib có thể gây hại cho thai nhi do cơ chế tác động lên các đường tín hiệu tế bào quan trọng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp. Nếu phát hiện mang thai trong khi đang điều trị, cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn nguy cơ và hướng xử trí.

    Chưa rõ zongertinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng thuốc và trong khoảng thời gian sau điều trị theo hướng dẫn y tế.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    LuciZonger 60mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, yếu sức, rối loạn tiêu hóa hoặc các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc sau khi điều chỉnh liều.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A: có thể làm giảm nồng độ zongertinib và giảm hiệu quả điều trị. Cần tránh phối hợp nếu có thể.
    • St. John’s wort: thảo dược này có thể cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc, không nên dùng cùng zongertinib.
    • Thuốc ảnh hưởng đến BCRP: zongertinib có thể làm tăng nồng độ một số thuốc là cơ chất BCRP, từ đó tăng nguy cơ độc tính của thuốc dùng kèm.
    • Thuốc độc gan: phối hợp với thuốc có nguy cơ gây tổn thương gan có thể làm tăng nguy cơ tăng men gan hoặc độc tính gan.
    • Thuốc điều trị ung thư khác: chỉ phối hợp khi có phác đồ chuyên khoa, vì nguy cơ cộng gộp độc tính trên tủy xương, gan, tim, phổi hoặc da.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản theo hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em
    • Không dùng thuốc quá hạn, viên bị biến màu, nứt vỡ, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Xét nghiệm xác định đột biến HER2/ERBB2 trước điều trị theo chỉ định.
    • Đánh giá đáp ứng khối u bằng chẩn đoán hình ảnh định kỳ.
    • Theo dõi công thức máu, chức năng gan, bilirubin, điện giải và các xét nghiệm sinh hóa cần thiết.
    • Đánh giá triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi không nhiễm khuẩn.
    • Theo dõi chức năng tim, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch.
    • Ghi nhận tiêu chảy, phát ban, mệt mỏi, sụt cân, chán ăn và các triệu chứng ảnh hưởng chất lượng sống.
    • Đánh giá tương tác thuốc mỗi lần thêm hoặc ngừng một thuốc mới.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LuciZonger 60mg ( Zongertinib) – Điều trị một số trường hợp ung thư phổi” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh