Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Cầm máu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 57631

Vinsylat 500mg (Ethamsylat) – Hỗ trợ cầm máu

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110220023

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Ethamsylat
    Thương hiệu
    Vĩnh Phúc
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký 893110220023
    Nhà sản xuất Vĩnh Phúc
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Vĩnh Phúc

    • #91469
      Nơi nhập dữ liệu

      Nước muối Vĩnh Phúc Smiles 1000ml – Hỗ trợ vệ sinh răng miệng, họng và vùng da ngoài

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54129
      Nơi nhập dữ liệu

      Lucikvin 500mg (Meclofenoxat) – Lão hóa não

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87783
      Vinphacine 500mg/2ml (Amikacin) - Điều trị các nhiễm khuẩn nặng

      Vinphacine 500mg/2ml (Amikacin) – Điều trị các nhiễm khuẩn nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #69434
      Ketovin - Hỗ trợ điều trị cho người bệnh suy thận mạn

      Ketovin – Hỗ trợ điều trị cho người bệnh suy thận mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #91334
      Nơi nhập dữ liệu

      Vincapar 275mg (Levodopa/ Carbidopa) – Rối loạn vận động do thiếu hụt dopamin

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #99921
      Vincolin 500mg Citicolin (Hộp 20 viên) - Điều trị hỗ trợ rối loạn nhận thức do bệnh lý mạch máu não

      Vincolin 500mg Citicolin (Hộp 20 viên) – Điều trị hỗ trợ rối loạn nhận thức do bệnh lý mạch máu não

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #18166
      Vincolin 500mg/2ml Citicolin - Hỗ trợ điều trị chấn thương sọ não cấp và di chứng

      Vincolin 500mg/2ml Citicolin – Hỗ trợ điều trị chấn thương sọ não cấp và di chứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5452724399
      Cammic 500mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị và phòng ngừa chảy máu

      Cammic 500mg (10 vỉ x 10 viên) – Điều trị và phòng ngừa chảy máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Hoạt chất Hàm lượng
    Ethamsylat 500mg

    Dược lực học

    Cơ chế tác dụng

    Ethamsylat là thuốc có tác dụng cầm máu ở mức vi mạch. Thuốc được cho là giúp cải thiện sức bền thành mao mạch, làm giảm tính thấm mao mạch và hỗ trợ quá trình cầm máu ban đầu. Nhờ đó, ethamsylat có thể làm giảm hiện tượng rỉ máu hoặc xuất huyết nhỏ liên quan đến tổn thương mao mạch.

    Cầm máu sinh lý gồm nhiều giai đoạn: co mạch tại chỗ, tiểu cầu bám dính và kết tập tạo nút tiểu cầu ban đầu, sau đó hệ thống đông máu tạo fibrin giúp ổn định cục máu đông. Ethamsylat không thay thế các yếu tố đông máu bị thiếu, không làm tăng tiểu cầu khi người bệnh giảm tiểu cầu nặng và không xử trí được chảy máu do tổn thương mạch lớn. Vì vậy, thuốc phù hợp hơn trong các trường hợp cần hỗ trợ cầm máu mao mạch, không phải cấp cứu xuất huyết ồ ạt.

    Tác động trên mao mạch

    Mao mạch là hệ thống mạch máu rất nhỏ, có thành mạch mỏng và dễ bị ảnh hưởng bởi viêm, chấn thương, thủ thuật hoặc rối loạn vi tuần hoàn. Khi tính thấm mao mạch tăng hoặc thành mao mạch kém bền, người bệnh có thể xuất hiện chấm xuất huyết, bầm tím, chảy máu niêm mạc hoặc rỉ máu tại vùng tổn thương. Ethamsylat hỗ trợ làm giảm tính thấm và tăng sức bền mao mạch, qua đó góp phần giảm chảy máu vi mạch.

    Tác động trên tiểu cầu và cầm máu ban đầu

    Một số tài liệu mô tả ethamsylat có thể hỗ trợ khả năng kết dính tiểu cầu và cải thiện quá trình hình thành nút cầm máu ban đầu tại vị trí tổn thương mao mạch. Tuy nhiên, thuốc không phải thuốc làm tăng số lượng tiểu cầu và không thay thế truyền tiểu cầu trong các trường hợp giảm tiểu cầu nặng hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu nghiêm trọng.

    Đặc điểm an toàn đông máu

    Ethamsylat thường được xem là thuốc cầm máu tác động tại mức vi mạch, không phải thuốc hoạt hóa đông máu toàn thân mạnh như một số chế phẩm yếu tố đông máu. Dù vậy, người có tiền sử huyết khối, bệnh mạch máu, dùng thuốc chống đông hoặc có nguy cơ tim mạch cao vẫn cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng bất kỳ thuốc cầm máu nào.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi uống, ethamsylat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thời gian bắt đầu tác dụng và mức độ đáp ứng có thể thay đổi tùy dạng bào chế, tình trạng bệnh lý, mức độ chảy máu và khả năng hấp thu của từng người bệnh. Thuốc uống thường phù hợp với các trường hợp không cấp cứu hoặc cần điều trị duy trì theo đơn.

    Phân bố

    Ethamsylat phân bố trong cơ thể sau khi hấp thu vào tuần hoàn. Thuốc phát huy tác dụng chủ yếu thông qua ảnh hưởng lên vi tuần hoàn, sức bền mao mạch và cầm máu ban đầu. Dữ liệu phân bố chi tiết có thể khác nhau giữa các tài liệu và chế phẩm.

    Chuyển hóa và thải trừ

    Ethamsylat được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chất chuyển hóa tùy đặc điểm dược động học từng chế phẩm. Người có suy thận cần thận trọng và dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt khi cần điều trị nhiều ngày hoặc phối hợp nhiều thuốc.

    Công dụng

    Vinsylat 500 có công dụng hỗ trợ cầm máu trong các tình trạng xuất huyết mao mạch hoặc chảy máu mức độ nhẹ đến vừa theo chỉ định. Thuốc giúp giảm tính thấm mao mạch, tăng sức bền thành mạch nhỏ và hỗ trợ cầm máu ban đầu, từ đó góp phần giảm rỉ máu, chảy máu niêm mạc hoặc xuất huyết vi mạch trong các tình huống phù hợp.

    Chỉ định

    • Hỗ trợ điều trị xuất huyết mao mạch.
    • Chảy máu do tăng tính thấm hoặc giảm sức bền mao mạch theo đánh giá của bác sĩ.
    • Hỗ trợ phòng và điều trị chảy máu trước hoặc sau một số thủ thuật, phẫu thuật theo chỉ định.
    • Rong kinh, cường kinh hoặc chảy máu tử cung cơ năng trong một số trường hợp đã được bác sĩ sản phụ khoa đánh giá.
    • Chảy máu niêm mạc như chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc xuất huyết nhỏ khi bác sĩ xác định phù hợp.
    • Một số trường hợp xuất huyết khác theo chỉ định chuyên khoa.

    Chống chỉ định

    • Người mẫn cảm với ethamsylat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp hoặc tiền sử porphyria cấp nếu tờ hướng dẫn sử dụng của chế phẩm chống chỉ định.
    • Không dùng để thay thế xử trí cấp cứu trong xuất huyết nặng, sốc mất máu hoặc chảy máu do tổn thương mạch lớn.
    • Không tự dùng trong chảy máu chưa rõ nguyên nhân, đặc biệt xuất huyết tiêu hóa, tiểu máu, rong kinh kéo dài hoặc chảy máu sau mãn kinh.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng

    Uống Vinsylat 500 với nước, theo đúng đơn thuốc của bác sĩ. Có thể dùng sau ăn nếu người bệnh dễ khó chịu dạ dày. Nên uống thuốc vào các thời điểm cố định trong ngày nếu được kê dùng nhiều lần, nhằm duy trì hiệu quả điều trị và hạn chế quên liều.

    Không tự ý nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu thuốc có dạng bào chế đặc biệt. Không tự ý tăng số viên khi chảy máu chưa giảm, vì chảy máu kéo dài có thể cần can thiệp nguyên nhân, xét nghiệm đông máu, siêu âm, nội soi hoặc điều trị chuyên khoa.

    Liều dùng tham khảo

    Liều dùng ethamsylat phụ thuộc nguyên nhân chảy máu, mức độ chảy máu, tuổi, cân nặng, bệnh kèm và phác đồ điều trị. Hàm lượng Vinsylat 500 chứa 500mg ethamsylat mỗi viên, thường được bác sĩ kê theo số viên mỗi ngày và thời gian điều trị cụ thể.

    • Dùng để hỗ trợ cầm máu trong thời gian ngắn theo chỉ định.
    • Trong rong kinh hoặc cường kinh, thời điểm bắt đầu và số ngày dùng cần theo hướng dẫn của bác sĩ sản phụ khoa.
    • Trong phẫu thuật hoặc thủ thuật, thuốc có thể được dùng trước hoặc sau can thiệp tùy phác đồ.
    • Không tự dùng kéo dài nhiều ngày nếu không có đánh giá nguyên nhân chảy máu.
    Khuyến cáo thực hành: Nếu đang chảy máu nhiều, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, tụt huyết áp, da xanh, khó thở hoặc đau bụng nhiều, cần đi cấp cứu thay vì tự dùng thuốc cầm máu tại nhà.

    Quên liều

    Nếu quên một liều Vinsylat 500, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Quá liều

    Thông tin về quá liều ethamsylat còn hạn chế. Dùng quá liều có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn như buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp, phát ban hoặc rối loạn tiêu hóa. Khi nghi ngờ quá liều, cần liên hệ bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được theo dõi và xử trí hỗ trợ.

    Tác dụng không mong muốn

    Thường gặp hoặc có thể gặp

    • Buồn nôn, đau bụng, khó chịu dạ dày.
    • Đau đầu, chóng mặt.
    • Mệt mỏi hoặc cảm giác khó chịu không đặc hiệu.
    • Phát ban, ngứa nhẹ ở người nhạy cảm.

    Ít gặp

    • Tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa.
    • Đỏ bừng mặt, thay đổi huyết áp nhẹ.
    • Đau khớp hoặc đau cơ không đặc hiệu.
    • Sốt hoặc phản ứng quá mẫn hiếm gặp.

    Dấu hiệu nghiêm trọng cần đi khám

    • Khó thở, phù mặt, phù môi, nổi mề đay lan rộng, nghi phản vệ.
    • Chảy máu không giảm, chảy máu nhiều hơn hoặc xuất hiện bầm tím lan rộng.
    • Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, tiểu máu hoặc rong kinh kéo dài.
    • Đau ngực, khó thở, yếu liệt, nói khó hoặc sưng đau một chân; cần loại trừ biến cố mạch máu.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Cần xác định nguyên nhân chảy máu trước khi dùng thuốc kéo dài.
    • Không dùng thuốc để trì hoãn cấp cứu trong xuất huyết nặng.
    • Thận trọng ở người có tiền sử huyết khối, bệnh tim mạch, đột quỵ, thuyên tắc phổi hoặc nguy cơ tăng đông.
    • Thận trọng ở người suy thận vì thuốc có thể thải trừ qua nước tiểu.
    • Người đang dùng thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu hoặc NSAID cần báo bác sĩ.
    • Rong kinh, chảy máu sau mãn kinh hoặc chảy máu tử cung bất thường cần được bác sĩ sản phụ khoa đánh giá.
    • Chảy máu cam tái phát, chảy máu chân răng kéo dài hoặc bầm tím không rõ nguyên nhân cần xét nghiệm công thức máu và đông máu khi cần.

    Phụ nữ có thai

    Việc dùng ethamsylat trong thai kỳ cần có chỉ định của bác sĩ. Chảy máu trong thai kỳ có thể là dấu hiệu dọa sảy thai, nhau tiền đạo, nhau bong non, thai ngoài tử cung hoặc bệnh lý sản khoa khác cần được đánh giá khẩn cấp. Phụ nữ có thai không tự ý dùng Vinsylat 500 khi ra máu âm đạo, đau bụng hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Phụ nữ cho con bú

    Chưa có đầy đủ dữ liệu về mức độ bài tiết ethamsylat vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú chỉ nên dùng thuốc khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Cần theo dõi trẻ bú mẹ nếu có biểu hiện bất thường như bú kém, phát ban hoặc rối loạn tiêu hóa.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Vinsylat 500 thường ít ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc đang mất máu gây choáng, nên tránh lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi tình trạng ổn định.

    Tương tác thuốc chuyên sâu

    Thuốc chống đông

    Người đang dùng warfarin, acenocoumarol, heparin, enoxaparin, rivaroxaban, apixaban, dabigatran hoặc các thuốc chống đông khác cần thông báo cho bác sĩ. Chảy máu ở nhóm này có thể do quá liều hoặc tương tác thuốc chống đông, cần xét nghiệm và điều chỉnh nguyên nhân thay vì chỉ dùng thuốc cầm máu.

    Thuốc kháng kết tập tiểu cầu

    Aspirin, clopidogrel, ticagrelor và các thuốc kháng kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu người bệnh đang dùng các thuốc này sau đặt stent, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, không tự ý ngừng thuốc. Cần bác sĩ cân nhắc giữa nguy cơ chảy máu và nguy cơ huyết khối.

    NSAID và thuốc giảm đau

    Ibuprofen, diclofenac, naproxen và các NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ kích ứng dạ dày, loét và xuất huyết tiêu hóa, đồng thời ảnh hưởng chức năng tiểu cầu. Người bị chảy máu tiêu hóa hoặc đau thượng vị nên tránh tự dùng NSAID và cần hỏi bác sĩ.

    Thuốc ảnh hưởng đông máu và thảo dược

    Một số thực phẩm bổ sung hoặc thảo dược như ginkgo biloba, tỏi liều cao, nhân sâm, dầu cá liều cao có thể ảnh hưởng nguy cơ chảy máu ở một số người. Người bệnh nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả thuốc và sản phẩm đang dùng.

    Phối hợp với thuốc cầm máu khác

    Việc phối hợp ethamsylat với acid tranexamic, vitamin K hoặc các thuốc cầm máu khác cần có chỉ định rõ. Mỗi thuốc tác động lên cơ chế khác nhau và không nên tự phối hợp vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc che lấp nguyên nhân chảy máu.

    Bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc khi viên đổi màu, nứt vỡ, ẩm mốc hoặc quá hạn sử dụng.
    • Không chia sẻ thuốc cho người khác dù có triệu chứng chảy máu tương tự.

    Theo dõi điều trị

    Khi dùng Vinsylat 500, người bệnh cần theo dõi lượng máu mất, thời gian chảy máu, tần suất tái phát, mức độ bầm tím, màu phân, màu nước tiểu và các dấu hiệu thiếu máu như mệt mỏi, chóng mặt, hồi hộp, khó thở khi gắng sức. Nếu chảy máu không giảm sau thời gian dùng thuốc theo chỉ định, cần tái khám sớm.

    Tùy tình trạng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định công thức máu, số lượng tiểu cầu, PT/INR, aPTT, fibrinogen, chức năng gan thận, xét nghiệm thai, siêu âm phụ khoa, nội soi tiêu hóa hoặc các xét nghiệm chuyên khoa khác. Mục tiêu không chỉ là cầm máu tạm thời mà còn xác định và xử trí nguyên nhân gây chảy máu.

    Người bệnh cần đi cấp cứu nếu có chảy máu nhiều, choáng, ngất, mạch nhanh, tụt huyết áp, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, đau bụng dữ dội, đau ngực, khó thở, yếu liệt hoặc chảy máu sau chấn thương nặng.

    Câu hỏi thường gặp

    Vinsylat 500 có phải thuốc đông máu mạnh không?

    Không. Ethamsylat chủ yếu hỗ trợ cầm máu ở mức mao mạch, giúp giảm tính thấm và tăng sức bền thành mạch nhỏ. Thuốc không thay thế yếu tố đông máu, truyền máu, phẫu thuật cầm máu hoặc xử trí cấp cứu xuất huyết nặng.

    Có dùng Vinsylat khi rong kinh không?

    Có thể được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp rong kinh hoặc cường kinh. Tuy nhiên, rong kinh có thể do u xơ tử cung, polyp, rối loạn nội tiết, bệnh lý đông máu hoặc nguyên nhân ác tính. Không nên tự dùng kéo dài mà cần khám phụ khoa nếu tình trạng tái phát.

    Đang dùng thuốc chống đông có dùng Vinsylat được không?

    Không tự ý dùng. Chảy máu khi đang dùng thuốc chống đông cần bác sĩ đánh giá mức độ, xét nghiệm đông máu và cân nhắc điều chỉnh thuốc chống đông. Tự dùng thuốc cầm máu có thể không xử trí đúng nguyên nhân.

    Thuốc có dùng được cho chảy máu cam không?

    Ethamsylat có thể được dùng trong một số trường hợp chảy máu niêm mạc theo chỉ định. Tuy nhiên, chảy máu cam tái phát, chảy máu nhiều, kèm tăng huyết áp hoặc rối loạn đông máu cần được khám chuyên khoa.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Vinsylat 500mg (Ethamsylat) – Hỗ trợ cầm máu” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110220023

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh