Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc mắt, tai, mũi, họng
Trở lại trang trước
SKU: 8256436352

Desloratadine 5mg (2 vỉ x 15 viên) – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay

Cần tư vấn dược sĩ
VN-22381-19

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký VN-22381-19
    Xuất xứ Hy lạp
    Nhà sản xuất Genepharm

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc mắt, tai, mũi, họng

    • #52946
      Nơi nhập dữ liệu

      Telodrop 15ml (Hydroxypropyl) – Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng khô mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52326
      Blueye 15ml (Dextran) - Giảm cảm giác khô mắt, cộm xốn

      Blueye 15ml (Dextran) – Giảm cảm giác khô mắt, cộm xốn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #83438
      Eyaren 10ml (Potassium Iodide)

      Eyaren 10ml (Potassium Iodide)

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Benzydamin 0,3% Thuốc xịt họng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87441
      Fortipred 5ml Methylprednisolon - Trị viêm kết mạc, viêm giác mạc

      Fortipred 5ml Methylprednisolon – Trị viêm kết mạc, viêm giác mạc

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76234
      Flutiflow 120 Fluticasone nasal spray - Trị viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, polyp mũi

      Flutiflow 120 Fluticasone nasal spray – Trị viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, polyp mũi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #38222
      Nơi nhập dữ liệu

      Benasal 10ml Budesonide – Phòng ngừa polyp mũi, viêm mũi dị ứng, viêm xoang

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3412712
      Visaline drops 3% (Hộp 1 lọ 8ml) - Chống sung huyết mũi, làm sạch dịch nhầy mũi

      Visaline drops 3% (Hộp 1 lọ 8ml) – Chống sung huyết mũi, làm sạch dịch nhầy mũi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Desloratadine: 5mg

    Công dụng:

    Thuốc Desloratadine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    Desloratadine 5mg Genepharm được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để giảm các triệu chứng sau:

    • Viêm mũi dị ứng;
    • Mày đay.

    Dược lực học

    • Nhóm dược lý: Kháng histamin-thuốc chống trầm cảm H1.
    • Mã ATC: R06AX27

    Cơ chế tác dụng

    • Desloratadin là thuốc đối kháng histamin tác dụng dài, không gây buồn ngủ với hoạt tính đối kháng chọn lọc với thụ thể H1. Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ngoại vi vì hoạt chất này không thể vào được hệ thần kinh trung ương.
    • Desloratadin đã được chứng minh tác dụng chống dị ứng trên nghiên cứu in-vitro. Bao gồm ức chế sự phóng thích các cytokin như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ các dưỡng bào và bạch cầu ưa base của người, cũng như ức chế sự bám dính của phân tử P-selectin trên các tế bào nội mô. Sự liên quan lâm sàng của những quan sát này vẫn chưa được xác nhận.

    Tác dụng và an toàn lâm sàng

    • Trong thử nghiệm lâm sàng với liều lên đến 20 mg desloratadin sử dụng hằng ngày trong 14 ngày, không thấy tác dụng trên tim mạch có ý nghĩa về mặt thống kê hay lâm sàng. Trong thử nghiệm lâm sàng về dược lý, desloratadin được dùng với liều 45 mg mỗi ngày (gấp 9 lần liều bình thường) trong 10 ngày, không thấy kéo dài khoảng cách QT. Không quan sát thấy sự thay đổi lâm sàng liên quan nồng độ desloratadin huyết tương trong thử nghiệm tương tác thuốc khi phối hợp desloratadin cùng với ketoconazol và erythromycin. Desloratadin hoàn toàn không vào hệ thần kinh trung ương. Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, nhóm dùng liều bình thường 5 mg mỗi ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với nhóm sử dụng giả dược. Khi dùng liều đơn desloratadin 7,5 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vận động trong thử nghiệm lâm sàng. Trong nghiên cứu tác dụng của liều đơn ở người lớn, desloratadin 5 mg không ảnh hưởng đến các đánh giá chuẩn về thực hiện chuyến bay bao gồm gây buồn ngủ hoặc các nhiệm vụ liên quan đến chuyến bay. Trong thử nghiệm lâm sàng về dược lý, sử dụng đồng thời desloratadin và rượu không làm tăng suy yếu hành vi do rượu hoặc tăng buồn ngủ. Không thấy khác biệt đáng kể về kết quả thử nghiệm tâm thần vận động giữa nhóm dùng desloratadin và nhóm dùng giả dược, cho dù không dùng cùng hoặc dùng cùng với rượu. Ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, desloratadin có tác dụng làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi và ngứa mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, và ngứa miệng. Tác dụng kiểm soát các triệu chứng này của desloratadin kéo dài trong 24 giờ.

    Đối với trẻ em

    • Tác dụng của viên nén desloratadin vẫn chưa được biết rõ trong các thử nghiệm với bệnh nhân là thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 12 đến 17. Ngoài phân loại theo mùa và quanh năm, viêm mũi dị ứng có thể phân loại theo cách khác như viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài phụ thuộc thời gian của các triệu chứng. Viêm mũi dị ứng không liên tục là khi các triệu chứng xuất hiện ít hơn 4 ngày trong một tuần và kéo dài ít hơn 4 tuần. Viêm mũi dị ứng kéo dài thì các triệu chứng xuất hiện trong 4 ngày hoặc hơn trong một tuần và kéo dài hơn 4 tuần. Desloratadin có tác dụng làm giảm bớt tác hại của viêm mũi dị ứng theo mùa bằng chứng minh bởi tổng điểm thăm dò chất lượng cuộc sống liên quan đến viêm mũi-kết mạc. Cải thiện lớn nhất được thấy trong các lĩnh vực liên quan đến vấn đề thông thường và
      các hoạt động hàng ngày bị hạn chế bởi các triệu chứng. Chứng mày đay tự phát mãn tính được nghiên cứu như một mô hình lâm sàng cho các trường hợp mày đay, bởi vì sinh lý học bệnh lý cơ bản là như nhau, bất kể nguyên nhân gì, và bởi vì những bệnh nhân mãn tính có thể dễ dàng phục hồi. Bởi vì sự phóng thích histamin là yếu tố nguyên nhân của tất cả các bệnh mày đay nên desloratadin được cho là có hiệu quả làm giảm triệu chứng đối với các bệnh mày đay khác ngoài mày đay tự phát mạn tính, cũng như được khuyên dùng trong các hướng dẫn lâm sàng. Trong hai nghiên cứu đối chứng giả dược ở nhóm bệnh nhân mày đay mạn tính tự phát trong 6 tuần, desloratadin có tác dụng làm giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban sau một ngày kể từ khi bắt đầu điều trị. Trong mỗi thử nghiệm, tác dụng này kéo dài hơn 24 giờ giữa các liều dùng. Một thử nghiệm lâm sàng thuốc kháng histamin khác với bệnh mày đay mạn tính tự phát, một số lượng ít bệnh nhân được nhận thấy không có đáp ứng với thuốc kháng histamin. Đã quan sát thấy sự cải thiện triệu chứng ngứa trên 50% đối tượng, trong đó có 55% bệnh nhân được điều trị với desloratadin và 19% bệnh nhân sử dụng giả dược. Việc điều trị với desloratadin cũng có ý nghĩa làm giảm đáng kể sự can thiệp vào giấc ngủ và chức năng sinh lý ban ngày, quy mô bốn-điểm được sử dụng để đánh giá hiệu quả này.

    Dược động học

    Hấp thu

    • Nồng độ desloratadin trong huyết tương có thể được phát hiện sau 30 phút uống thuốc. Desloratadin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 3 giờ. Thời gian bán thải là khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) với liều một lần mỗi ngày. Sinh khả dụng của desloratadin là tỷ lệ thuận trong khoảng liều từ 5 mg đến 20 mg.
    • Trong một thử nghiệm dược động học, trong đó số liệu thống kê của bệnh nhân được so sánh với những đối tượng bị viêm mũi dị ứng theo mùa, 4% của các đối tượng đạt được nồng độ cao của desloratadin. Tỷ lệ phần trăm này có thể khác nhau tùy theo chủng tộc. Nồng độ desloratadin đỉnh cao gấp 3 lần đạt được sau 7 giờ. Hồ sơ an toàn của những đối tượng này không khác gì so với đối tượng dân số chung.

    Phân bố

    • Desloratadin liên kết vừa phải (83% – 87%) đối với protein huyết tương. Không có bằng chứng về sự tích tụ thuốc liên quan đến lâm sàng sau khi dùng thuốc desloratadin mỗi ngày một lần (5 mg đến 20 mg) trong 14 ngày.

    Chuyển hóa sinh học

    • Enzym chịu trách nhiệm về sự trao đổi chất của desloratadin chưa được xác định, và do đó, một số tương tác với các thuốc khác không thể loại trừ hoàn toàn.
    • Desloratadin không ức chế CYP3A4 trên in-vivo, và trên các thử nghiệm in-vitro cho thấy thuốc không ức chế CYP2D6 và không phải là chất ức chế P-glycoprotein.

    Thải trừ

    • Trong một thử nghiệm liều đơn lẻ 7,5 mg desloratadin, không có tác động của thức ăn (chất béo cao, bữa sáng nhiều calo) đối với việc sử dụng desloratadin. Trong một nghiên cứu khác, nước ép bưởi chùm không có ảnh hưởng đến việc sử dụng desloratadin. Thời gian bán hủy của giai đoạn cuối là khoảng 89 giờ.

    Bệnh nhân suy thận

    • Dược động học của desloratadin ở bệnh nhân suy thận mạn tính (CRI) được so sánh với các đối tượng khỏe mạnh trong một nghiên cứu đơn liều và nghiên cứu đa liều. Trong nghiên cứu đơn liều, sự tiếp xúc với desloratadin là cao gấp 2 và 2,5 lần tương ứng ở những bệnh nhân có CRI nhẹ đến trung bình và CRI nặng so với người khỏe mạnh. Trong nghiên cứu đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau ngày 11 và so với các đối tượng khỏe mạnh thì mức độ tiếp xúc với desloratadin gấp 1,5 lần ở những bệnh nhân có CRI nhẹ đến trung bình và gấp 2,5 lần ở những bệnh nhân có CRI nặng. Trong cả hai nghiên cứu, sự thay đổi mức độ tiếp xúc (AUC và Cmax) của desloratadin và 3-hydroxydesloratadin là không có liên quan lâm sàng.

    Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

    • Desloratadin là chất chuyển hóa còn hoạt tính chủ yếu của loratadin. Nghiên cứu tiền lâm sàng giữa desloratadin và loratadin cho thấy không có khác biệt gì về tính chất cũng như mức độ độc tính của desloratadin và loratadin tại nồng độ có tác dụng tương tự của desloratadin. Dữ liệu tiền lâm sàng với desloratadin cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt gì cho người dùng, dựa vào các nghiên cứu theo quy định về an toàn dược lý, độc tính trên gen, nguy cơ gây ung thư, độc trên khả năng sinh sản và phát triển. Không thấy nguy cơ gây ung thư trong những nghiên cứu với desloratadin và loratadin.

    Cách dùng:

    • Viên nén dùng theo đường uống.
    • Có thể uống thuốc khi đói hoặc khi no.

    Liều dùng:

    Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên)

    • Liều đề nghị của desloratadin là một viên nén một ngày.
    • Trong trường hợp viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện ít hơn 4 ngày trong một tuần hoặc kéo dài ít hơn 4 tuần) nên sử dụng phù hợp với mức độ tình trạng bệnh và việc điều trị có thể ngừng lại sau khi các triệu chứng dần biến mất cho đến khi chúng xuất hiện trở lại.
    • Trong trường hợp viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện trong 4 ngày hoặc hơn trong một tuần và kéo dài hơn 4 tuần), việc tiếp tục điều trị với thuốc có thể được khuyến cáo với bệnh nhân trong suốt thời kỳ dị ứng.

    Đối với trẻ em

    • Các thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của thuốc desloratadin trên trẻ em thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 12 đến 17 còn hạn chế. Độ an toàn và tác dụng của viên nén bao phim desloratadin 5 mg ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được đảm bảo. Các dữ liệu cụ thể vẫn chưa được nghiên cứu.
    • Khuyến cáo trẻ em dưới 12 tuổi dùng dạng siro, chưa có đánh giá an toàn, hiệu quả của desloratadine ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    • Tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng quá liều, quan sát được trong quá trình sử dụng sau khi lưu hành thuốc trên thị trường là tương tự như với liều điều trị, nhưng ở mức độ ảnh hưởng cao hơn.

    Triệu chứng

    • Dựa vào một thử nghiệm lâm sàng đa liều, trong đó có sử dụng 45 mg desloratadin (gấp 9
      lần so với liều lâm sàng), không gây ra tác dụng liên quan trên lâm sàng.

    Điều trị

    • Trong trường hợp quá liều, hãy cân nhắc các biện pháp chuẩn để loại bỏ hoạt chất chưa được hấp thụ. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
    • Desloratadin không bị loại trừ bằng thẩm tách máu, không biết rõ là có được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc không.

    Trẻ em

    • Tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng quá liều, quan sát được trong quá trình sử dụng sau khi lưu hành thuốc trên thị trường là tương tự như với liều điều trị, nhưng ở mức độ ảnh hưởng cao hơn.
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Tóm tắt hồ sơ an toàn

    • Trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm các chỉ định về viêm mũi dị ứng và chứng mày đay mạn tính tự phát, với liều khuyến cáo là 5 mg mỗi ngày thì tác dụng không mong muốn của desloratadin đã được báo cáo trên 3% bệnh nhân hơn hẳn nhóm điều trị bằng giả dược. Tác dụng phụ thường gặp nhất ở nhóm dùng giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và đau đầu (0,6%).

    Đối tượng trẻ em

    • Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân vị thành niên, từ 12 đến 17 tuổi, tác dụng phụ thường gặp nhất là nhđầuđầu; điều này xảy ra ở 5,9% bệnh nhân điều trị với desloratadin và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.

    Bảng phân loại và liệt kê các tác dụng phụ

    • Tần suất của các tác dụng phụ trong thử nghiệm lâm sàng được báo cáo nhiều hơn nhóm dùng giả dược và các tác dụng không mong muốn khác vẫn được báo cáo trong suốt thời gian sau khi đưa ra lưu hành trên thị trường được liệt kê trong bảng sau.
    • Các tần suất bao gồm rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp(< 1/10.000) và chưa rõ (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
    Phân loại hệ thống cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn của desloratadin
    Rối loạn tâm thần Rất hiếm gặp Ảo giác
    Rối loạn hệ thần kinh Phổ biến

    Rất hiếm gặp

    Đau đầu, chóng mặt

    Hoa mắt, tình trạng ngủ lơ mơ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức, động kinh

    Rối loạn tim mạch Rất hiếm gặp Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, khoảng QT kéo dài
    Rối loạn đường tiêu hóa Phổ biến

    Rất hiếm gặp

    Khô miệng

    Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy

    Rối loạn gan mật Rất hiếm gặp

    Chưa rõ

    Enzym của gan và nồng độ bilirubin tăng

    Bệnh viêm gan Jaundice

    Rối loạn mô da và mô dưới da Chưa rõ Nhạy cảm ánh sáng
    Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết Rất hiếm gặp Đau cơ
    Rối loạn chung Phổ biến

    Rất hiếm gặp

    Chưa rõ

    Mệt mỏi

    Phản ứng quá mẫn (như quá mẫn, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mày đay)

    Hen suyễn

    Đối tượng trẻ em

    • Các phản ứng không mong muốn khác được báo cáo trong suốt thời gian sau khi đưa ra thị trường ở bệnh nhi với tần suất không rõ bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, và chậm nhịp tim.

    Báo cáo về các tác dụng phụ nghi ngờ

    • Báo cáo về các phản ứng phụ nghi ngờ sau khi sản phẩm thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi việc cân bằng giữa lợi ích hoặc nguy cơ của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khoẻ được yêu cầu phải báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Desloratadine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với desloratadin, với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với loratadin.

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
    • Trong trường hợp suy thận nặng, desloratadin nên được sử dụng thận trọng.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Desloratadin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc dựa trên các thử nghiệm lâm sàng. Bệnh nhân nên biết rằng hầu hết những người sử dụng thuốc này không có cảm giác ngủ gà ngủ gật. Tuy nhiên tùy vào đáp ứng với thuốc khác nhau của những cá thể riêng biệt, nên khuyến cáo bệnh nhân không tham gia vào các hoạt động đòi hỏi tập trung tinh
      thần cao độ, như lái xe và điều khiển máy móc, cho đến khi bệnh nhân đã bắt đầu thích nghi với thuốc này.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    • Một lượng lớn dữ liệu trên phụ nữ mang thai (hơn 1000 kết quả về phụ nữ mang thai) đã chỉ ra không có dị dạng cũng như gây độc cho trẻ thiếu tháng của desloratadin. Nghiên cứu trên động vật cũng không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hay gián tiếp về mặt sản sinh ra độc tố. Như một lời cảnh báo trước, phụ nữ mang thai nên hạn chế sử dụng thuốc desloratadin trong suốt thai kỳ.

    Phụ nữ đang cho con bú

    • Desloratadin được xác định có trong sữa mẹ ở những phụ nữ đang nuôi trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bằng sữa mẹ và đang điều trị với desloratadin. Tác dụng của desloratadin trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ vẫn chưa biết rõ. Quyết định không tiếp tục cho con bú hay không tiếp tục/tránh sử dụng desloratadin phụ thuộc vào lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị.

    Độ tuổi sinh sản

    • Không có dữ liệu nào về ảnh hưởng trên độ tuổi sinh sản ở cả nam lẫn nữ.

    Tương tác thuốc:

    • Không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi dùng kết hợp viên nén desloratadin với erythromycin hoặc ketoconazol trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Với trẻ em

    • Các nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn. Trong một thử nghiệm lâm sàng về dược động học, desloratadin khi uống cùng với rượu không có hiệu quả làm giảm tác dụng của rượu. Tuy nhiên, các trường hợp không dung nạp và ngộ độc rượu đã được báo cáo trong suốt quá trình sử dụng sau khi lưu hành thuốc. Vì lẽ đó, nên khuyến cáo khi dùng desloratadin cùng với rượu.

    Bảo quản:

    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Desloratadine 5mg (2 vỉ x 15 viên) – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    VN-22381-19

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh