Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc chống dị ứng (Kháng histamin)
Trở lại trang trước
SKU: 9462224038

Zyx 5mg Biofarm (4 vỉ x 7 viên) – Điều trị viêm mũi dị ứng, hắt hơi

Cần tư vấn dược sĩ
VN-20991-18

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Biofarm
    Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
    Hàm lượng 5mg
    Thuốc cần kê toa Không
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký VN-20991-18
    Xuất xứ Ba Lan
    Nhà sản xuất Biofarm

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc chống dị ứng (Kháng histamin)

    • #75921
      Nơi nhập dữ liệu

      Bithecas ODT 10mg (Bilastin) – Giảm ngứa, sẩn phù và khó chịu do mày đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77523
      Nơi nhập dữ liệu

      Tinfodozin 5mg (Desloratadin) – Trị viêm mũi dị ứng và mày đay.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24568
      Nơi nhập dữ liệu

      Aticizal 0,5mg/ml (Levocetirizin) – Viêm mũi dị ứng,

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #36658
      Nơi nhập dữ liệu

      Bilason 20mg (Bilastin) – Trị viêm mũi, mề đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48555
      Nơi nhập dữ liệu

      Fexophar 180mg (Fexofenadin) – Giảm hắt hơi, sổ mũi, ngứa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94116
      Nơi nhập dữ liệu

      Ebifanz 10mg Ebastin – Viêm mũi dị ứng, mề đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Biofarm

    • #120339025
      Atrox 10mg Atorvastatin - Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp

      Atrox 10mg Atorvastatin – Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3124834907
      Rosutrox 20mg (4 vỉ x 7 viên) - Điều trị tăng cholesterol trong máu

      Rosutrox 20mg (4 vỉ x 7 viên) – Điều trị tăng cholesterol trong máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #6124934895
      Rosutrox 40mg (4 vỉ x 7 viên) - Điều trị tăng cholesterol trong máu

      Rosutrox 40mg (4 vỉ x 7 viên) – Điều trị tăng cholesterol trong máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Levocetirizine: 5mg

    Công dụng:

    • Thuốc Zyx chỉ định dùng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, mãn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa, hắt hơi, chảy nước mũi, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trở lên.

    Dược lực học:

    • Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin, dẫn chất của piperazin.
    • Levocetirizin đồng phân quang học của Ceterizin, là một thuốc đối kháng mạnh và chọn lọc trên thụ thể III do vậy không có tác dụng đối kháng acetylcholin và serotonin.
    • Levocetirizin thuốc nhóm kháng histamin thế hệ 2 ít gây buồn ngủ và ức chế thần kinh vận động hơn so với thế hệ 1.
    • Các nghiên cứu về sự gắn kết cho thấy levocetirizin có ái lực cao đối với thụ thể H1 của người (Ki = 3,2 mmol/l). Levocetirizin có ái lực gấp 2 lần so với Cetirizin (Ki = 6,3 mol/l). Levocetirizin phân ly từ thụ thể H1 với chu kỳ bán rã là 115 ± 38 phút.
    • Các nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng tỏ rằng, ở 1/2 liều levocetirizine có tác dụng tương đương với cetirizin, cả trên da và trong mũi. Levocetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

    Dược động học:

    Hấp thu

    • Levocetirizin hấp thu nhanh chóng và rộng sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 0,9 giờ sau khi dùng thuốc. Trạng thái ổn định đạt được sau hai ngày. Nồng độ đỉnh thường 270 ng/ml và 308 ng/ml sau khi uống một liều 5mg. Các mức độ hấp thu là liều độc lập và không bị thay đổi hơi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh giảm và chậm trễ.

    Phân bố

    • Levocetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương là 90%. Sự phân bố của levocetirizine là hạn chế, thể tích phân bố là 0,4 l/kg.

    Chuyển hóa

    • Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người thấp hơn 14% so với liều dùng. Con đường chuyển hóa bao gồm quá trình oxy hóa nhân thơm, dealkyl hóa N- và O- và amino acid liên hợp.
    • Con đường dealkyl hóa chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi quá trình oxy hóa nhân thơm phức tạp và/hoặc không xác định được đồng dạng CYP. Levocetirizin không có ảnh hưởng đến hoạt động của isoenzymes CYP 1A2, 2C9, 2019, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống một liều 5 mg.
    • Do sự chuyển hóa thấp và không có khả năng ức chế chuyển hóa, sự tương tác của levocetirizine với các chất khác là không thể, hoặc ngược lại.

    Thải trừ

    • Thời gian bán thải ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ.
    • Thanh thải toàn cơ thể trung bình là 0,63 ml/phút/kg. Levocetirizin và chất chuyển hóa bài tiết chủ yếu là thông qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4%. Bài tiết qua phần chỉ chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bởi cầu thận và ống thận.

    Bệnh nhân suy thận:

    • Độ thanh thải levocetirizin của cơ thể có tương quan với độ thanh thải creatinin. Do đó cần điều chỉnh khoảng cách liều levocetirizin, dựa vào độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng. Trong giai đoạn cuối đối tượng bệnh thận anuric, tổng độ thanh thải cơ thể giảm khoảng 80% so với người bình thường.

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.

    Liều dùng:

    • Liều thông thường cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 5mg (1 viên/ngày).
    • Viêm mũi dị ứng theo mùa (các triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc ít hơn trong suốt 4 tuần) phải được xử lý theo mức độ bệnh; có thể dừng thuốc khi các triệu chứng đã biến mất và có thể dùng khi các triệu chứng xuất hiện trở lại.
    • Viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/tuần và trong suốt hơn 4 tuần), tiếp tục điều trị cho bệnh nhân trong thời gian tiếp xúc với chất gây dị ứng với 01 viên nén levocetirizine 5 mg mỗi ngày trong một đợt điều trị 6 tháng.
    • Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính sử dụng 01 viên nén levocetirizine 5 mg mỗi ngày trong một đợt điều trị 01 năm.
    • Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy thận cao tuổi
    • Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều phải theo chức năng thận của từng bệnh nhân.
    • Để sử dụng thuốc này, ước tính độ thanh thải creatinin của người bệnh (Clcr) trong ml/phút là cần thiết. Các CLcr (ml/phút) có thể được ước tính từ creatinine huyết thanh (mg/dl) xác định theo công thức sau:
    • [140 – tuổi] x cân nặng (kg)
    • ———————————————— ( x 0,85 đối với phụ nữ)
    • 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)
    • Ở những bệnh nhân bị suy thận, liều dùng sẽ phải được điều chỉnh trên cơ sở cá nhân tính đến độ thanh thải thận của bệnh nhân. Không có dữ liệu cụ thể cho trẻ em bị suy thận.
    Nhóm Độ thanh thải creatinin ml/phút Liều lượng
    Bình thường ≥ 80 1 viên mỗi ngày
    Nhẹ 50 – 79 1 viên mỗi ngày
    Trung bình 30 – 49 1 viên mỗi 2 ngày
    Nặng < 30 1 viên mỗi 3 ngày
    Bệnh thận giai đoạn cuối – bệnh nhân thẩm tách máu < 10 Chống chỉ định
    • Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm có thể được cho một liều thấp hơn theo mức độ nghiêm trọng của thận.
    • Những bệnh nhân có cả hai chức năng gan và thận bị suy yếu có thể được cho một liều thấp hơn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và ở trẻ em liều cũng sẽ được lựa chọn trên cơ sở trọng lượng cơ thể; liều sẽ được xác định bởi bác sĩ.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    • Người lớn: Triệu chứng quá liều là ngủ gà.
    • Trẻ em: Có thể bị kích động, bồn chồn, tiếp theo là buồn ngủ.

    Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    • Ngưng dùng Zyx và đến gặp bác sĩ ngay lập tức khi có dấu hiệu phản ứng mẫn cảm với thuốc. Triệu chứng phản ứng mẫn cảm có thể bao gồm: sưng miệng, lưỡi, mặt hoặc cổ họng, thở hoặc nuốt khó khăn cùng với phát ban (phù mạch), giảm huyết áp đột ngột dẫn đến kiệt sức hoặc sốc, có thể gây tử vong.

    Thường gặp, ADR>1/100

    • Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà.
    • Ngoài ra, thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

    Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100

    • Kiệt sức.
    • Đau bụng.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Đánh trống ngực (loạn nhịp tim), co giật, rối loạn thị giác, phù nề, ngứa, phát ban, nổi mề đay (sưng, tấy đỏ và ngứa ở da), khó thở, đau cơ bắp, có hành vi hung hăng hoặc kích động, viêm gan, gan bất thường chức năng.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Zyx chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với levocetirizin và các dẫn xuất piperazin khác, hoặc bất kỳ thành phần tá dược của thuốc.
    • Bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối, bệnh nhân chạy thận nhân tạo và trẻ em bị suy thận.
    • Bệnh nhân suy thận nặng độ thanh thải creatinin ít hơn 10 ml/ phút.
    • Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose, sự thiếu hụt men lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
    • Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
    • Bệnh nhân bị rối loạn gan, thận.

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết khi đang dùng hoặc dùng gần đây Levocetirizin và các loại thuốc khác.
    • Cần nói với các bác sĩ khi cơ thể không dung nạp với một số chất đường trước khi dùng thuốc.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    • Một số bệnh nhân được điều trị bằng levocetirizine có thể buồn ngủ, mệt mỏi và kiệt sức. Phải chờ đợi và quan sát phản ứng của cơ thể với thuốc nếu đang có ý định lái xe, tham gia vào các hoạt động nguy hiểm hoặc vận hành các máy móc.
    • Tuy nhiên, kiểm tra đặc biệt đã cho thấy không có giảm sự tỉnh táo, khả năng phản ứng hay khá năng lái xe ở những người khám sức khỏe sau khi uống levocetirizin ở liều lượng khuyến cáo.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú:

    Thời kỳ mang thai:

    • Đối với levocetirizine chưa có dữ liệu lâm sàng đối với phụ nữ sử dụng thuốc khi mang thai.
    • Nếu đang mang thai, hoặc nghĩ rằng bạn có thể mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này.

    Thời kỳ cho con bú:

    • Người cho con bú không nên dùng thuốc này.

    Tương tác thuốc:

    • Độ thanh thải giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.
    • Các mức độ hấp thu của levocetirizine không giảm với thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
    • Ở những bệnh nhân nhạy cảm với cetirizin hoặc levocetirizin và rượu hoặc trầm cảm có thể có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

    Bảo quản:

    • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Zyx 5mg Biofarm (4 vỉ x 7 viên) – Điều trị viêm mũi dị ứng, hắt hơi” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    VN-20991-18

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh