Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc mắt, tai, mũi, họng Thuốc nhỏ mắt, tra mắt
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 468029981

Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Novartis 5ml

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VN-13978-11

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Novartis
    Thể tích Hộp 1 chai x 5ml
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếDung dịch nhỏ mắt
    Số đăng ký VN-13978-11
    Xuất xứ Bỉ
    Nhà sản xuất Novartis
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc nhỏ mắt, tra mắt

    • #52946
      Nơi nhập dữ liệu

      Telodrop 15ml (Hydroxypropyl) – Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng khô mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52326
      Blueye 15ml (Dextran) - Giảm cảm giác khô mắt, cộm xốn

      Blueye 15ml (Dextran) – Giảm cảm giác khô mắt, cộm xốn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #83438
      Eyaren 10ml (Potassium Iodide)

      Eyaren 10ml (Potassium Iodide)

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87441
      Fortipred 5ml Methylprednisolon - Trị viêm kết mạc, viêm giác mạc

      Fortipred 5ml Methylprednisolon – Trị viêm kết mạc, viêm giác mạc

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #4412492
      EyeGel Plus Farmigea 10g - Làm dịu mắt, giảm khô mắt

      EyeGel Plus Farmigea 10g – Làm dịu mắt, giảm khô mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #6412172
      Dung dịch bôi trơn mắt Hye 10ml - Giúp làm ẩm và bôi trơn mắt, giảm khô mắt

      Dung dịch bôi trơn mắt Hye 10ml – Giúp làm ẩm và bôi trơn mắt, giảm khô mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3407692
      Maxitrol Alcon (5ml) - Thuốc nhỏ mắt điều trị viêm mắt

      Maxitrol Alcon (5ml) – Thuốc nhỏ mắt điều trị viêm mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #95139709
      Polkab (Hộp 60 ống đơn liều x 0,5ml/ống) - Điều trị tình trạng khô mắt, làm dịu mắt

      Polkab (Hộp 60 ống đơn liều x 0,5ml/ống) – Điều trị tình trạng khô mắt, làm dịu mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #336036961
      AUTO-DRAFT

      Optavid 10ml (Hộp 1 lọ 10ml) – Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng khô mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #339236106
      AUTO-DRAFT

      Eyetopin (Hộp 1 lọ 5ml) – Giúp hỗ trợ xác định chính xác tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị)

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Novartis

    • #28578
      Nơi nhập dữ liệu

      Ritalin 10mg Methylphenidate – Trị rối loạn tăng động giảm chú ý, trị chứng ngủ rũ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5174433861
      Tasigna 200mg (Nilotinib) - Điều trị bạch cầu tủy mạn

      Tasigna 200mg (Nilotinib) – Điều trị bạch cầu tủy mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Mỗi 1ml dung dịch thuốc nhỏ mắt vô trùng Timolol Maleate 0,5% chứa 5,0 mg timolol (tương đương 6,8 mg timolol maleate).
    • Tá dược: Natri dihydrogen phosphat dihydrat, dinatri phosphat dodecahydrate, natri hydroxyd và hoặc acid hydrocloric để điều chỉnh pH và nước vô khuẩn.

    Công dụng (Chỉ định)

    • Thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% được chỉ định trong điều trị bệnh glôcôm góc mở, glôcôm nguyên phát hoặc thứ phát và các trường hợp bị tăng áp lực nội nhãn.
    • Dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị glôcôm khác.

    Liều dùng

    Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt

    • Liều khuyến cáo nên sử dụng: nhỏ 1 giọt dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% vào mỗi mắt cần điều trị, 2 lần mỗi ngày. Vì ở một số bệnh nhân, đáp ứng giảm áp khi dùng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate phải sau vài tuần mới ổn định, cần đánh giá lại áp lực nội nhãn sau khi điều trị với dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% được khoảng 4 tuần.
    • Nếu áp lực nội nhãn duy trì được ở mức mong muốn, có thể giảm liều dùng, nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt bị bệnh, mỗi ngày một lần.
    • Nếu phối hợp với một thuốc điều trị glôcôm khác thì nên chờ 5 phút sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% mới nhỏ tiếp thuốc kia.
    • Sau khi nhỏ mắt nên ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt lại trong vòng 2 phút để làm giảm hấp thu thuốc toàn thân. Điều này có thể giúp giảm tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng cương tác dụng tại chỗ của thuốc.

    Sử dụng cho người cao tuổi

    • Các số liệu lâm sàng hiện có không cho thấy cần hiệu chỉnh liều của thuốc khi sử dụng ở người cao tuổi.

    Sử dụng cho trẻ em

    • Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được xác định.

    Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

    • Quá mẫn với timolol hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
    • Các bệnh có ảnh hưởng đến đường thở bao gồm hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
    • Nhịp chậm xoang, hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, suy tim rõ rệt hoặc sốc do tim.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Giống như các thuốc tra mắt khác, timolol được hấp thu vào hệ tuần hoàn chung. Điều này có thể gây ra các tác dụng không mong muốn tương tự như quan sát thấy ở các thuốc chẹn beta dùng đường toàn thân. Tỉ lệ mắc phải các ADR toàn thân sau khi dùng thuốc tra mắt thấp hơn so với khi dùng đường toàn thân. Các phản ứng có hại được liệt kê sau đây bao gồm cả các phản ứng đã được quan sát với nhóm thuốc tra mắt chẹn beta.

    Rối loạn hệ thống miễn dịch:

    • Các phản ứng dị ứng toàn thân bao gồm phù mạch, mề đay, phát ban khu trú và tổng quát, ngứa, phản ứng phản vệ.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.

    Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm, ác mộng, mất trí nhớ.

    Rối loạn hệ thần kinh:

    • Ngất, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, tăng các dấu hiệu và triệu chứng của nhược cơ, chóng mặt, cảm xúc bất thường và đau đầu.

    Rối loạn mắt:

    • Các dấu hiệu và triệu chứng của kích ứng mắt (như nóng rát, nhức mắt, ngứa, chảy nước mắt, đỏ mắt), viêm bờ mi, viêm giác mạc, nhìn mờ, bong hắc mạc sau phẫu thuật mở bè củng mạc (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng), viêm kết mạc, giảm độ nhạy của giác mạc, khô mắt, trợt giác mạc, sụp mi, nhìn đôi.

    Rối loạn tim mạch:

    • Chậm nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực, phù, rối loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, block nhĩ thất, ngừng tim, suy tim.

    Rối loạn hệ mạch:

    • Hạ huyết áp, hội chứng Raynaud, tay chân lạnh, chứng khập khễnh gián cách.

    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    • Co thắt phế quản (chủ yếu ở bệnh nhân bị bệnh phế quản từ trước), khó thở, ho, suy hô hấp, sung huyết mũi.

    Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn vị giác, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, khô miệng, đau bụng, nôn mửa.

    Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, phát ban dạng vẩy nến hoặc đợt cấp của bệnh vẩy nến, phát ban da.

    Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cơ.

    Rối loạn tuyến vú và hệ sinh dục: Rối loạn chức năng tình dục, giảm ham muốn.

    Trên đây không phải là tất cả tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Bao gồm cả các tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Các nghiên cứu về tương tác thuốc riêng biệt chưa được thực hiện với timolol.
    • Đã có báo cáo về nguy cơ tăng tác dụng chẹn beta giao cảm (như nhịp tim chậm, trầm cảm) khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin) với timolol.
    • Sử dụng đồng thời dung dịch nhỏ mắt chứa hoạt chất chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci đường uống, các thuốc chẹn beta khác, các thuốc chống loạn nhịp tim (gồm cả amiodaron), các glycosid trợ tim hoặc các thuốc giả phó giao cảm có khả năng gây ra các tác dụng phụ như hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm rõ rệt.
    • Đã có báo cáo thỉnh thoảng có giãn đồng tử khi sử dụng đồng thời các thuốc chẹn beta nhỏ mắt với adrenalin (epinephrin).
    • Clonidin: Tăng nguy cơ cao huyết áp tái phát khi ngừng dùng clonidin.
    • Các thuốc gây tê: Tăng nguy cơ suy tim và hạ huyết áp do chẹn đáp ứng của tim với các kích thích giao cảm phản xạ. Cimetidin, hydralazin, các dẫn xuất của phenothiazin và alcohol: Có thể làm tăng nồng độ timolol trong huyết tương.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Lưu ý

    Giống những thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần thuốc có tác dụng chẹn beta, thuốc nhỏ mắt timolol có thể gây ra những tác dụng không mong muốn trên tim mạch, hô hấp và những tác dụng không mong muốn khác giống với các thuốc chẹn beta dùng toàn thân.

    Rối loạn tim mạch

    • Cần đánh giá cẩn thận việc sử dụng thuốc chẹn beta để điều trị ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, cơn đau thắt ngực Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp và nên cân nhắc sử dụng các thuốc khác thay thế. Bệnh nhân bị bệnh tim mạch cần đề phòng các dấu hiệu diễn biến xấu hơn của các bệnh này và các tác dụng không mong muốn.

    Rối loạn mạch máu

    • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn tuần hoàn ngoại vi (bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud thể nặng).

    Rối loạn đường hô hấp

    • Đã có báo cáo về những phản ứng trên đường hô hấp, trong đó có tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen suyễn sau khi sử dụng một vài thuốc chẹn beta đường nhỏ mắt.

    Hạ đường huyết – đái tháo đường

    • Vì thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết cấp, cần thận trọng khi sử dụng thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân bị hạ đương huyết tự phát hay bệnh nhân đái tháo đường không ổn định.

    Cường giáp

    • Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của bệnh cường giáp.

    Nhược cơ

    • Các thuốc chẹn beta đã được báo cáo là có tác dụng gây nhược cơ với một số triệu chứng rõ rệt (như song thị, sụp mi và suy nhược toàn thân).

    Các thuốc chẹn beta khác

    • Có thể có tác dụng tăng nhãn áp và những tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc chẹn beta đường toàn thân khi sử dụng timolol cho người bệnh đang sử dụng thuốc chẹn beta đường toàn thân, cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng của những bệnh nhân này. Không khuyển cáo dung đồng thời hai thuốc nhỏ mắt chứa hoạt chất chẹn beta (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

    Các phản ứng phản vệ

    • Trong khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với nhiều chất gây dị ứng có khả năng phản ứng mạnh hơn khi tiếp xúc lại với các chất gây dị ứng đó và họ cũng không đáp ứng với liều adrenalin thông thương được dùng trong cấp cứu các phản ứng phản vệ.

    Bong hắc mạc

    • Đã có báo cáo về tác dụng gây bong hắc mạc khi điều trị bằng thuốc giảm thủy dịch (như timolol hoặc acetazolamid) sau phẫu thuật cắt bè.

    Gây mê phẫu thuật

    • Các thuốc chẹn beta nhỏ mắt có thể ức chế các tác dụng toàn thân của các chất chủ vận beta như adrenalin, cần thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân đang sử dụng timolol.

    Kính áp tròng

    • Benzalkonium chlorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Nên tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Cần hướng dẫn bệnh nhân tháo kính áp tròng trước khi dùng thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate 0.5% và chờ ít nhất 15 phút rồi mới đeo lại kính.

    Bệnh giác mạc

    • Các thuốc tra mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị các bệnh giác mạc.

    Thận trọng

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    Khả năng sinh sản

    • Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate trên khả năng sinh sản của người.

    Thai kỳ

    • Chưa đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu dịch tễ không cho thấy khả năng gây dị tật ở thai nhi nhưng cũng chỉ ra nguy cơ chậm phát triển nội tử cung khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta đường uống. Bên cạnh đó, đã quan sát thấy các dấu hiệu vả triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ đường huyết) ở trẻ sơ sinh khi người mẹ sử dụng thuốc chẹn beta đến khi sinh nở.
    • Không nên sử dụng thuốc hhỏ mắt Timolol Maleate trong thời gian mang thai, trừ khi thực sự cần thiết. Tuy nhiên, nếu mẹ phải điều trị bằng thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate trong suốt thai kỳ, cần theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh trong những ngày đầu sau sinh.

    Cho con bú

    • Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ có khả năng gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Để phòng ngừa những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra với trẻ đang bú, cần lượng giá lợi ích của việc cho con bú với trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định nên ngừng cho con bú hay ngừng hoặc tránh dùng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate.

    Người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc

    • Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân nhìn mờ sau khi nhỏ mắt, cần chờ cho tới khi nhìn rõ rồi mới tiếp tục lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Bảo quản

    • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
    • Để xa tầm tay trẻ em

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Novartis 5ml” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VN-13978-11

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh