Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 97843

Auset 300mg (Azacitidine) – Chống ung thư và điều hòa biểu sinh,

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Azacitidine
    Thương hiệu
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #47619
      Nơi nhập dữ liệu

      Cycloxan 50mg (Cyclophosphamide) – Ung thư hệ tạo máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Azacitidine 300mg.

    Dược lực học

    Azacitidine là một chất tương tự cytidine, được xếp vào nhóm thuốc chống chuyển hóa có tác động kép: vừa gây độc tế bào trực tiếp trên các tế bào tăng sinh bất thường, vừa tác động lên quá trình điều hòa biểu sinh thông qua ức chế DNA methyltransferase.

    Cơ chế tác dụng trên methyl hóa DNA

    Sau khi vào tế bào, azacitidine được phosphoryl hóa thành dạng nucleotide hoạt tính và có thể được gắn vào RNA cũng như DNA. Khi được gắn vào DNA, thuốc ức chế enzym DNA methyltransferase, làm giảm tình trạng methyl hóa bất thường tại các vùng promoter của gen. Sự giảm methyl hóa này có thể giúp tái hoạt hóa một số gen ức chế khối u hoặc gen tham gia điều hòa biệt hóa tế bào, từ đó góp phần làm chậm quá trình tiến triển của dòng tế bào ác tính.

    Tác động gây độc tế bào

    Azacitidine cũng có tác dụng gây độc trực tiếp trên các tế bào đang phân chia nhanh. Khi được gắn vào RNA, thuốc có thể ảnh hưởng đến tổng hợp protein, xử lý RNA và chức năng tế bào. Khi được gắn vào DNA, thuốc gây rối loạn sao chép và làm tổn thương tế bào, đặc biệt ở các tế bào tủy xương bất thường có tốc độ tăng sinh cao.

    Ý nghĩa trong bệnh lý huyết học

    Trong các rối loạn sinh tủy và một số bệnh bạch cầu, tế bào máu trong tủy xương phát triển bất thường, không trưởng thành đúng cách và làm giảm khả năng tạo tế bào máu bình thường. Azacitidine có thể giúp cải thiện đáp ứng huyết học, giảm nhu cầu truyền máu ở một số người bệnh và làm chậm tiến triển bệnh tùy bối cảnh lâm sàng.

    Dược động học

    Dược động học của azacitidine phụ thuộc vào dạng bào chế, đường dùng và tình trạng người bệnh. Với dạng dùng toàn thân, thuốc được hấp thu hoặc đưa vào tuần hoàn, sau đó phân bố vào các mô. Azacitidine chuyển hóa nhanh, chủ yếu thông qua quá trình khử amin tự phát và enzym cytidine deaminase. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Do thuốc có thể ảnh hưởng đến tủy xương, gan, thận và tình trạng điện giải, bác sĩ thường yêu cầu xét nghiệm định kỳ trong quá trình điều trị để điều chỉnh liều, trì hoãn chu kỳ hoặc xử trí tác dụng phụ khi cần.

    Công dụng

    • Hỗ trợ kiểm soát sự tăng sinh bất thường của tế bào máu trong một số bệnh lý huyết học ác tính.
    • Có thể giúp cải thiện đáp ứng huyết học ở một số người bệnh mắc hội chứng rối loạn sinh tủy hoặc các bệnh lý liên quan theo chỉ định chuyên khoa.
    • Góp phần giảm nhu cầu truyền máu hoặc làm chậm tiến triển bệnh trong một số trường hợp đáp ứng điều trị.
    • Được sử dụng trong phác đồ điều trị cá thể hóa dựa trên chẩn đoán, nguy cơ bệnh, xét nghiệm tủy xương, công thức máu và khả năng dung nạp của từng người bệnh.

    Chỉ định

    Auset 300mg có thể được bác sĩ chỉ định trong các bệnh lý huyết học ác tính hoặc tiền ác tính có chỉ định dùng azacitidine, chẳng hạn:

    • Hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS) ở người lớn theo phân nhóm và mức nguy cơ phù hợp.
    • Một số trường hợp bệnh bạch cầu dòng tủy cấp hoặc bệnh lý tủy xương liên quan, tùy hướng dẫn điều trị và đánh giá của bác sĩ.
    • Các trường hợp cần điều trị bằng thuốc tác động lên methyl hóa DNA theo phác đồ chuyên khoa.

    Chỉ định cụ thể có thể khác nhau theo dạng bào chế, tình trạng đăng ký thuốc tại từng quốc gia và phác đồ điều trị. Người bệnh cần dùng đúng theo chỉ định được ghi trong đơn thuốc.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với azacitidine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Quá mẫn với tá dược có trong sản phẩm, nếu có.
    • Bệnh gan nặng hoặc u gan ác tính tiến triển trong một số bối cảnh lâm sàng, tùy đánh giá của bác sĩ.
    • Phụ nữ đang mang thai, trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và không có lựa chọn phù hợp hơn.
    • Không sử dụng khi chưa có chẩn đoán xác định và phác đồ điều trị rõ ràng.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Auset 300mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định dựa trên diện tích cơ thể, dạng bào chế, chẩn đoán, chức năng gan thận, công thức máu, chu kỳ điều trị trước đó và mức độ độc tính.

    Nguyên tắc dùng thuốc

    • Dùng đúng liều, đúng ngày trong chu kỳ và đúng đường dùng theo chỉ định.
    • Không tự ý đổi sang thuốc azacitidine dạng khác nếu chưa được bác sĩ cho phép.
    • Không nghiền, nhai, bẻ hoặc tự pha thuốc nếu thuốc có yêu cầu xử lý đặc biệt.
    • Nếu là dạng tiêm, thuốc phải được pha và sử dụng bởi nhân viên y tế được đào tạo.
    • Nếu là dạng uống, cần uống đúng hướng dẫn về thời điểm dùng, thức ăn và xử trí khi nôn sau uống theo chỉ định của bác sĩ.

    Theo dõi trong quá trình dùng

    Trước và trong khi điều trị, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm công thức máu, chức năng gan, chức năng thận, điện giải, acid uric và các xét nghiệm chuyên khoa khác. Việc trì hoãn chu kỳ, giảm liều hoặc tạm ngưng thuốc có thể cần thiết khi người bệnh bị giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, nhiễm khuẩn, độc tính gan thận hoặc tác dụng phụ nặng.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều hoặc bỏ lỡ một ngày điều trị, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở điều trị để được hướng dẫn. Không tự ý uống bù, tiêm bù hoặc dùng gấp đôi liều.

    Khi quá liều

    Quá liều azacitidine có thể làm tăng nguy cơ suy tủy, nhiễm khuẩn, xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, rối loạn điện giải và độc tính cơ quan. Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần đến cơ sở y tế ngay, mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và thông tin về thời điểm đã dùng thuốc.

    Tác dụng không mong muốn

    Azacitidine có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn, trong đó một số phản ứng có thể nghiêm trọng và cần can thiệp y tế.

    Nhóm tác dụng phụ Biểu hiện có thể gặp
    Huyết học Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc chảy máu.
    Tiêu hóa Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn, đau bụng, viêm niêm mạc miệng.
    Toàn thân Mệt mỏi, sốt, suy nhược, đau đầu, sụt cân.
    Nhiễm khuẩn Viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng cơ hội, sốt giảm bạch cầu.
    Gan thận Tăng men gan, rối loạn chức năng thận, tăng creatinin, rối loạn điện giải.
    Da và vị trí dùng thuốc Phát ban, ngứa, bầm tím, đau hoặc phản ứng tại vị trí tiêm nếu dùng đường tiêm.
    Cần báo bác sĩ ngay nếu có sốt, rét run, khó thở, ho nặng, chảy máu bất thường, bầm tím nhiều, phân đen, tiểu máu, đau ngực, lơ mơ, nôn nhiều, tiêu chảy nặng hoặc bất kỳ dấu hiệu nhiễm khuẩn nào trong khi dùng thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Suy tủy: Azacitidine có thể gây giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu. Cần theo dõi công thức máu định kỳ.
    • Nhiễm khuẩn: Người bệnh có bạch cầu thấp dễ nhiễm khuẩn nặng. Cần tránh tiếp xúc nguồn lây, báo bác sĩ khi sốt hoặc có triệu chứng nhiễm trùng.
    • Chảy máu: Giảm tiểu cầu có thể gây chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết nội tạng.
    • Độc tính thận: Cần thận trọng ở người suy thận, mất nước hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng chức năng thận.
    • Độc tính gan: Người có bệnh gan cần được đánh giá kỹ trước khi điều trị.
    • Hội chứng ly giải khối u: Có thể xảy ra ở người có gánh nặng bệnh cao; bác sĩ có thể chỉ định bù dịch, theo dõi điện giải và thuốc dự phòng.
    • Người cao tuổi: Cần theo dõi chặt hơn do nguy cơ suy giảm chức năng cơ quan và biến chứng huyết học.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Azacitidine có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai phải thông báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc. Người có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và sau điều trị theo hướng dẫn chuyên khoa.

    Nam giới đang điều trị cũng cần được tư vấn về nguy cơ ảnh hưởng sinh sản và biện pháp tránh thai phù hợp. Không khuyến cáo cho con bú trong khi dùng azacitidine do nguy cơ tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Auset 300mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược, thiếu máu hoặc nhiễm khuẩn làm giảm khả năng tập trung. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao, đặc biệt trong những ngày điều trị hoặc khi có triệu chứng bất thường.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế tủy xương hoặc hóa trị khác: Có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và nhiễm khuẩn.
    • Thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, NSAID: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi tiểu cầu giảm.
    • Vắc xin sống giảm độc lực: Có thể không an toàn ở người suy giảm miễn dịch; cần hỏi bác sĩ trước khi tiêm chủng.
    • Thuốc ảnh hưởng chức năng thận: Cần thận trọng do nguy cơ độc tính thận hoặc thay đổi thải trừ thuốc.
    • Rượu bia: Nên hạn chế vì có thể làm tăng gánh nặng lên gan và ảnh hưởng thể trạng điều trị.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm và tránh nhiệt độ cao.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc quá hạn, thuốc biến màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.
    • Với thuốc gây độc tế bào, không tự ý vứt bỏ vào rác sinh hoạt nếu chưa được hướng dẫn; hỏi cơ sở y tế hoặc nhà thuốc về cách xử lý an toàn.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Công thức máu toàn bộ trước mỗi chu kỳ và theo lịch hẹn.
    • Chức năng gan, thận và điện giải máu.
    • Dấu hiệu nhiễm khuẩn, sốt giảm bạch cầu, chảy máu hoặc bầm tím bất thường.
    • Đáp ứng điều trị thông qua xét nghiệm máu, tủy xương hoặc các đánh giá chuyên khoa khác.
    • Tình trạng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn uống kém để điều chỉnh thuốc hỗ trợ.
    • Khả năng dung nạp thuốc để bác sĩ quyết định tiếp tục, trì hoãn, giảm liều hoặc đổi phác đồ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Auset 300mg (Azacitidine) – Chống ung thư và điều hòa biểu sinh,” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh