Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tiêu hóa, gan mật
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 68824

Vilanta – Trung hòa acid dịch vị, giảm khí trong đường tiêu hóa,

Cần tư vấn dược sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Nhôm hydroxyd
    Thương hiệu
    Dược phẩm Cửu Long

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tiêu hóa, gan mật

    • #43765
      Nơi nhập dữ liệu

      Apbezo 20mg (Rabeprazole) – Trị bệnh lý tăng tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29617
      Nơi nhập dữ liệu

      Cap.Nesoumht 40mg (Esomeprazole) – Giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76773
      Nơi nhập dữ liệu

      Bivicerin 70mg (Silymarin) – Cải thiện chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #93197
      Nơi nhập dữ liệu

      Moxydar oral suspension 20ml – Kháng acid, thuốc bao phủ và bảo vệ niêm mạc dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Inopantine 300 (Arginin) – Hỗ trợ chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86782
      Nơi nhập dữ liệu

      Maxxhepa Urso 300mg – Điều trị một số bệnh lý gan mật

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61271
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutra 1g (Sucralfat) – Bảo vệ niêm mạc dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32244
      Artlanzo 30mg (Lansoprazole) - Giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua

      Artlanzo 30mg (Lansoprazole) – Giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39534
      Nơi nhập dữ liệu

      Rabzak 20mg (Rabeprazol) – Làm giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #41595
      Nơi nhập dữ liệu

      Orieso 20mg (Esomeprazol) – Trị tổn thương niêm mạc do acid

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Dược phẩm Cửu Long

    Nội dung sản phẩm

    Vilanta là thuốc gì? Công dụng, liều dùng, lưu ý và tác dụng phụ

    Vilanta là thuốc phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd (nhóm kháng acid) cùng simethicon (chống đầy hơi), thường dùng để giảm ợ nóng, nóng rát thượng vị, khó tiêu và đầy hơi do tăng acid dạ dày.

    Vilanta dùng để làm gì?

    Vilanta có tác dụng trung hòa acid dịch vị và giảm khí trong đường tiêu hóa, từ đó hỗ trợ làm giảm nhanh các triệu chứng khó chịu liên quan đến tình trạng tăng acid hoặc kích ứng niêm mạc dạ dày – thực quản.

    Công dụng

    • Trung hòa acid dạ dày, làm giảm cảm giác nóng rát thượng vị, ợ nóng.
    • Giảm trào ngược acid và kích ứng thực quản do acid.
    • Giảm đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi do tích tụ khí (nhờ simethicon).
    • Hỗ trợ giảm khó tiêu, đầy bụng sau ăn trong các trường hợp tăng tiết acid hoặc rối loạn tiêu hóa chức năng.

    Chỉ định thường gặp

    • Ợ nóng, nóng rát vùng thượng vị, ợ chua.
    • Triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản mức độ nhẹ.
    • Khó tiêu, đầy bụng, chướng hơi, ợ hơi liên quan tăng acid sau ăn.
    • Viêm dạ dày – tá tràng có triệu chứng tăng acid (dùng hỗ trợ theo tư vấn nhân viên y tế).
    Khi nào cần đi khám sớm?

    • Đau ngực, khó thở, vã mồ hôi (cần loại trừ nguyên nhân tim mạch).
    • Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, thiếu máu, sụt cân không rõ nguyên nhân.
    • Nuốt nghẹn, nuốt đau, nôn kéo dài, đau bụng dữ dội.
    • Triệu chứng kéo dài trên 2 tuần hoặc tái phát nhiều lần dù đã dùng thuốc.

    Thành phần

    Mỗi đơn vị liều dùng theo dạng bào chế của Vilanta (theo thông tin người dùng cung cấp) chứa:

    • Nhôm hydroxyd gel 13% (tương đương 0,4 g nhôm oxyd): 4,596 g.
    • Magnesi hydroxyd paste 30% (tương đương 0,8 g magnesi hydroxyd): 2,668 g.
    • Simethicon nhũ dịch 30% (tương đương 0,08 g simethicon): 0,276 g.
    Lưu ý về cách đọc hàm lượng: “Gel 13%” hoặc “nhũ dịch 30%” là dạng nguyên liệu phân tán/nhũ tương. Trên nhãn thường có cả khối lượng dạng nguyên liệu và lượng hoạt chất quy đổi tương đương (ví dụ 0,08 g simethicon).

    Vai trò của từng thành phần

    Nhôm hydroxyd (nhôm oxyd quy đổi)

    Nhôm hydroxyd là một kháng acid tác dụng tại chỗ trong dạ dày. Chất này phản ứng với acid clohydric tạo muối nhôm và nước, giúp giảm độ acid và giảm kích ứng niêm mạc. Nhôm hydroxyd thường có xu hướng gây táo bón, vì vậy hay được phối hợp với magnesi hydroxyd để cân bằng tác dụng trên nhu động ruột.

    Magnesi hydroxyd

    Magnesi hydroxyd cũng là kháng acid tác dụng nhanh, trung hòa acid dịch vị và làm giảm triệu chứng ợ nóng. Magnesi hydroxyd có thể gây tiêu chảy do tác dụng thẩm thấu, nên khi phối hợp với nhôm hydroxyd có thể giúp giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa theo hai hướng (táo bón – tiêu chảy).

    Simethicon

    Simethicon là chất chống đầy hơi, làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí trong ống tiêu hóa, giúp bọt khí vỡ ra và khí dễ thoát ra ngoài (ợ hơi hoặc trung tiện). Simethicon không hấp thu đáng kể qua đường tiêu hóa, nên nhìn chung an toàn, chủ yếu tác dụng tại chỗ.

    Điểm mạnh của phối hợp: Kháng acid giúp giảm nhanh nóng rát/ợ chua, trong khi simethicon giúp giảm chướng bụng – đầy hơi, phù hợp với người vừa “nóng rát” vừa “đầy hơi”.

    Cách dùng và liều dùng tham khảo

    Liều dùng cụ thể phụ thuộc dạng bào chế (gói, chai hỗn dịch/gel), nồng độ thực tế và hướng dẫn trên nhãn. Dưới đây là cách dùng tham khảo cho nhóm thuốc kháng acid phối hợp simethicon.

    Cách dùng

    • Dùng đường uống. Nếu là hỗn dịch/gel: lắc kỹ trước khi dùng để phân tán đồng đều.
    • Thường dùng sau bữa ăn và trước khi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
    • Không dùng liên tục kéo dài nếu không có tư vấn nhân viên y tế.

    Liều dùng tham khảo

    • Người lớn: thường 1–2 liều (theo muỗng/gói ghi trên nhãn) mỗi lần, ngày 3–4 lần sau ăn và trước khi ngủ.
    • Trẻ em: chỉ dùng khi có hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ hoặc theo tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm; cần cá thể hóa theo tuổi và cân nặng.
    Không tự ý tăng liều. Lạm dụng kháng acid có thể che lấp bệnh lý nặng hơn (loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản) hoặc làm rối loạn điện giải ở người có nguy cơ.

    Nếu triệu chứng xuất hiện sau một bữa ăn nhiều dầu mỡ

    Vilanta có thể giúp giảm cảm giác nóng rát và chướng hơi. Tuy nhiên, người dùng cũng nên điều chỉnh lối sống: ăn chậm, chia nhỏ bữa, hạn chế nước có gas, tránh nằm ngay sau ăn, hạn chế rượu bia và thuốc lá.

    Chống chỉ định và thận trọng

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd, simethicon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Suy thận nặng (nguy cơ tích lũy nhôm và magnesi).
    • Hạ phosphat máu (nhôm có thể gắn phosphat, làm nặng hơn tình trạng thiếu phosphat).

    Thận trọng khi dùng

    • Suy thận mức độ vừa, người cao tuổi: cân nhắc dùng liều thấp, thời gian ngắn; theo dõi dấu hiệu tăng magnesi máu hoặc tích lũy nhôm nếu dùng kéo dài.
    • Người đang ăn kiêng phosphat hoặc có nguy cơ thiếu phosphat (suy dinh dưỡng, dùng kéo dài): hạn chế tự dùng dài ngày.
    • Trẻ nhỏ: nguy cơ rối loạn điện giải cao hơn; ưu tiên thăm khám để tìm nguyên nhân.
    • Phụ nữ mang thai và cho con bú: thường có thể dùng ngắn ngày khi cần, nhưng nên ưu tiên tư vấn bác sĩ/dược sĩ, đặc biệt nếu cần dùng nhiều ngày liên tiếp.
    Mẹo an toàn: Nếu bạn cần dùng kháng acid thường xuyên (nhiều ngày/tuần), nên đánh giá lại nguyên nhân và phác đồ (ví dụ thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng thụ thể histamin H2) theo chỉ định nhân viên y tế, thay vì chỉ dùng kháng acid kéo dài.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng không mong muốn thường gặp liên quan đến đặc tính của nhôm và magnesi.

    Thường gặp

    • Táo bón (liên quan nhôm).
    • Tiêu chảy hoặc đi ngoài phân lỏng (liên quan magnesi).
    • Buồn nôn, đầy bụng nhẹ, thay đổi vị giác (không phải lúc nào cũng gặp).

    Ít gặp nhưng cần lưu ý

    • Hạ phosphat máu khi dùng nhôm kéo dài hoặc liều cao.
    • Tăng magnesi máu ở người suy thận (có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ, yếu cơ, hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim).
    • Tích lũy nhôm ở người suy thận dùng kéo dài (nguy cơ ảnh hưởng xương và thần kinh).
    Ngừng thuốc và đi khám nếu xuất hiện dấu hiệu dị ứng (mề đay, phù môi – mặt, khó thở), đau bụng tăng dần, nôn kéo dài, hoặc có biểu hiện yếu cơ bất thường, lơ mơ (nghi ngờ rối loạn điện giải).

    Tương tác thuốc và khoảng cách dùng

    Kháng acid có thể làm giảm hấp thu nhiều thuốc do thay đổi độ acid dạ dày hoặc tạo phức với thuốc. Để giảm tương tác, nên uống Vilanta cách các thuốc khác ít nhất 2 giờ (một số thuốc cần 4 giờ).

    Một số thuốc dễ bị ảnh hưởng

    • Kháng sinh nhóm tetracyclin, quinolon (tạo phức với nhôm/magnesi).
    • Chế phẩm sắt, kẽm.
    • Levothyroxin.
    • Digoxin.
    • Thuốc kháng nấm azol đường uống (một số trường hợp giảm hấp thu).
    • Một số thuốc điều trị loãng xương nhóm bisphosphonat (cần tuân thủ hướng dẫn riêng, thường uống lúc đói và cách xa kháng acid).
    Cách xử trí thực tế tại nhà thuốc: Nếu khách đang dùng nhiều thuốc (đặc biệt thuốc tuyến giáp, kháng sinh, sắt), hãy nhắc khách “uống Vilanta sau ăn” và “cách thuốc kia 2–4 giờ” để giảm nguy cơ giảm hiệu quả điều trị.

    Quên liều và xử trí

    Vilanta thường được dùng khi có triệu chứng hoặc theo liều sau ăn. Nếu bạn quên một lần dùng và vẫn còn triệu chứng, có thể dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến lần dùng kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.

    Không dùng gấp đôi liều để bù, vì có thể làm tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn điện giải ở người có nguy cơ.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều kháng acid phối hợp nhôm/magnesi có thể gây tiêu chảy hoặc táo bón nặng, đau bụng, buồn nôn. Ở người suy thận, nguy cơ tăng magnesi máu và tích lũy nhôm có thể nghiêm trọng hơn.

    • Nếu lỡ dùng quá nhiều một lần và có triệu chứng nhẹ: theo dõi, uống đủ nước, ngừng thuốc, liên hệ dược sĩ để được hướng dẫn.
    • Nếu có biểu hiện yếu cơ, buồn ngủ bất thường, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, khó thở: cần đến cơ sở y tế ngay.

    Dược lực học

    Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd là các base yếu, phản ứng với acid clohydric trong dạ dày tạo muối và nước. Cơ chế trung hòa acid giúp tăng pH dịch vị, giảm hoạt tính của pepsin và giảm kích thích lên niêm mạc. Nhờ đó, triệu chứng đau rát thượng vị, ợ nóng có thể giảm tương đối nhanh.

    Điểm quan trọng của kháng acid là tác dụng tại chỗ và khởi phát nhanh, nhưng thời gian tác dụng thường ngắn hơn so với thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng thụ thể histamin H2. Do đó, Vilanta phù hợp cho nhu cầu giảm triệu chứng, nhất là sau bữa ăn hoặc trước khi ngủ, và có thể dùng hỗ trợ trong một số phác đồ khi được chỉ định.

    Simethicon không trung hòa acid mà tác động lên bọt khí trong ống tiêu hóa. Bằng cách làm giảm sức căng bề mặt, simethicon giúp bọt khí kết tụ và vỡ, khí thoát ra dễ dàng hơn. Vì vậy, thành phần này hữu ích trong bối cảnh chướng bụng, ợ hơi, đầy hơi đi kèm khó tiêu.

    Ý nghĩa lâm sàng: Khi triệu chứng gồm “nóng rát/ợ chua” kèm “chướng hơi”, phối hợp kháng acid + simethicon thường cho cảm giác dễ chịu hơn so với chỉ dùng kháng acid đơn thuần.

    Dược động học

    Vì Vilanta chủ yếu tác dụng tại chỗ ở đường tiêu hóa, dược động học của từng thành phần có một số điểm đặc thù.

    Nhôm hydroxyd

    Nhôm hydroxyd gần như không hấp thu qua đường tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường. Phần nhỏ nhôm có thể hấp thu sẽ được thải trừ qua thận. Khi dùng kéo dài hoặc ở người suy thận, nhôm có thể tích lũy, do đó đây là nhóm đối tượng cần thận trọng nhất.

    Magnesi hydroxyd

    Magnesi hydroxyd cũng có mức hấp thu hạn chế; phần magnesi hấp thu được thải chủ yếu qua thận. Ở người suy thận, khả năng thải magnesi giảm, dẫn đến nguy cơ tăng magnesi máu nếu dùng liều cao hoặc kéo dài. Về mặt tiêu hóa, magnesi có thể kéo nước vào lòng ruột, gây phân lỏng hoặc tiêu chảy.

    Simethicon

    Simethicon được xem là không hấp thu đáng kể. Thuốc đi qua ống tiêu hóa và được thải qua phân dưới dạng không đổi. Vì không hấp thu, simethicon ít gây tác dụng toàn thân và ít tương tác theo cơ chế chuyển hóa, tuy nhiên vẫn có thể bị ảnh hưởng gián tiếp bởi cách dùng hoặc phối hợp kháng acid.

    Thông điệp an toàn: Nếu bạn có bệnh thận mạn, đặc biệt suy thận trung bình đến nặng, hãy trao đổi với bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Nếu là hỗn dịch/gel: đậy kín nắp sau khi dùng; không dùng khi thuốc đổi màu, tách lớp bất thường hoặc có mùi lạ.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Vilanta – Trung hòa acid dịch vị, giảm khí trong đường tiêu hóa,” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh