Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt Thuốc hạ sốt
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 69888

Kernadol 650 mg Paracetamol – Cải thiện sự khó chịu do sốt và đau

Cần tư vấn dược sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Paracetamol
    Thương hiệu

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc hạ sốt

    • #2426025357
      Bagocit 20mg (2 vỉ x 14 viên) - Điều trị bệnh trầm cảm

      Bagocit 20mg (2 vỉ x 14 viên) – Điều trị bệnh trầm cảm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5499221184
      Hapacol Sủi 500mg (4 vỉ x 4 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol Sủi 500mg (4 vỉ x 4 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3499321186
      Hapacol Pain (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến trung bình

      Hapacol Pain (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến trung bình

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1499420784
      Hapacol Extra DHG (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau đầu, đau nửa đầu

      Hapacol Extra DHG (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau đầu, đau nửa đầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8499520786
      Hapacol CF DHG (10 vỉ x 5 viên) - Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu

      Hapacol CF DHG (10 vỉ x 5 viên) – Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8499621189
      Hapacol Caplet 500 (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol Caplet 500 (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5499721191
      Hapacol cảm cúm (200 viên) - Trị các triệu chứng của cảm cúm

      Hapacol cảm cúm (200 viên) – Trị các triệu chứng của cảm cúm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8499821193
      Hapacol 650 (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol 650 (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7499921195
      Hapacol 650 Extra (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol 650 Extra (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1500021197
      Hapacol 325 (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol 325 (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Kernadol 650 mg là thuốc gì?

    Kernadol 650 mg là thuốc giảm đau, hạ sốt chứa hoạt chất Paracetamol 650 mg dùng đường uống. Thuốc được chỉ định trong điều trị ngắn ngày các cơn đau mức độ nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng, đau cơ xương, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật nhẹ; đồng thời giúp hạ sốt trong các trường hợp sốt do nhiễm khuẩn hoặc do virus. Với hàm lượng 650 mg, Kernadol phù hợp cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên khi cần liều paracetamol cao hơn dạng 500 mg thông thường.

    Thành phần

    • Paracetamol 650 mg.

    Công dụng

    • Hạ sốt: giúp làm giảm thân nhiệt trong các trường hợp sốt do cảm cúm, nhiễm khuẩn hoặc các nguyên nhân khác khi nhiệt độ cơ thể từ 38,5°C trở lên.
    • Giảm đau mức độ nhẹ đến vừa: hỗ trợ giảm đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức cơ xương khớp, đau họng, đau do cảm cúm, đau bụng kinh, đau sau tiêm hoặc sau thủ thuật nhỏ.
    • Cải thiện sự khó chịu do sốt và đau: giúp người bệnh bớt mệt mỏi, cải thiện ăn uống và ngủ nghỉ, từ đó hỗ trợ quá trình hồi phục chung.

    Kernadol chỉ có tác dụng giảm triệu chứng sốt và đau, không điều trị nguyên nhân gây bệnh. Do đó, nếu sốt kéo dài hoặc đau không cải thiện sau vài ngày, người bệnh cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị thích hợp.

    Chỉ định

    • Hạ sốt cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm, sau tiêm vắc xin, sau phẫu thuật nhẹ…
    • Giảm đau mức độ nhẹ đến vừa:
      • Đau đầu, đau nửa đầu.
      • Đau răng, đau sau khi nhổ răng hoặc sau thủ thuật nha khoa.
      • Đau cơ, đau khớp, đau lưng do căng cơ, lao động nặng.
      • Đau bụng kinh ở phụ nữ.
      • Đau họng, đau do cảm cúm.
    • Trường hợp cần liều paracetamol cao hơn dạng 500 mg, theo chỉ định của bác sĩ.

    Kernadol 650 mg không phải là thuốc điều trị viêm khớp, không điều trị nhiễm khuẩn; nếu cần dùng cho các bệnh lý mạn tính hoặc đau kéo dài, người bệnh phải được bác sĩ thăm khám và chỉ định.

    Dược lực học

    Paracetamol (còn gọi là acetaminophen) là thuốc giảm đau – hạ sốt không steroid, nhưng hầu như không có tác dụng chống viêm. Thuốc tác động chủ yếu tại hệ thần kinh trung ương.

    Cơ chế chính được cho là paracetamol ức chế hoạt động của enzym cyclooxygenase (COX) tại hệ thần kinh trung ương, làm giảm tổng hợp prostaglandin – chất trung gian gây sốt và đau. Nhờ giảm prostaglandin tại vùng điều nhiệt của hạ đồi, paracetamol giúp hạ thân nhiệt ở người đang sốt nhưng không làm hạ nhiệt độ của người bình thường.

    Ở ngoại biên, paracetamol gần như không ức chế tổng hợp prostaglandin, do đó ít gây kích ứng dạ dày và không ảnh hưởng đến tiểu cầu như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) điển hình. Đây là lý do paracetamol được ưu tiên sử dụng cho những người có bệnh lý dạ dày, người cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông… khi cần hạ sốt, giảm đau.

    Tuy nhiên, tại gan, một phần paracetamol được chuyển thành chất chuyển hóa có độc tính cao là N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). Ở liều điều trị, NAPQI sẽ được trung hòa nhờ glutathion nội sinh. Nhưng khi dùng liều cao, dùng kéo dài hoặc ở người gan yếu (nghiện rượu, suy dinh dưỡng, bệnh gan mạn…), lượng NAPQI tăng lên gây hoại tử tế bào gan, dẫn đến ngộ độc gan cấp. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của việc lạm dụng paracetamol.

    Dược động học

    Sau khi uống, paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 30 – 120 phút, tùy vào dạng bào chế, liều dùng và tình trạng dạ dày. Dùng thuốc sau bữa ăn no có thể làm chậm hấp thu nhưng không làm giảm tổng lượng thuốc hấp thu.

    Thuốc phân bố khá đồng đều trong hầu hết các mô cơ thể. Paracetamol qua được hàng rào máu não và nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng nhỏ. Tỷ lệ gắn protein huyết tương thấp ở liều điều trị.

    Tại gan, paracetamol được chuyển hóa chủ yếu bằng phản ứng liên hợp với acid glucuronic và sulfat để tạo thành các chất chuyển hóa không độc, bài tiết qua thận. Khoảng dưới 5% liều dùng được chuyển thành NAPQI – chất chuyển hóa có độc tính cao. NAPQI sẽ được khử hoạt tính nhờ glutathion. Khi dự trữ glutathion bị cạn kiệt (dùng quá liều, suy gan, nghiện rượu, suy dinh dưỡng…), NAPQI tích tụ gây độc tế bào gan.

    Thời gian bán thải của paracetamol ở người bình thường khoảng 2 – 3 giờ; có thể kéo dài ở người suy gan nặng hoặc khi quá liều. Khoảng 90 – 100% liều paracetamol được đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng đã liên hợp.

    Hướng dẫn bảo quản

    Để đảm bảo chất lượng Kernadol 650 mg trong suốt thời hạn sử dụng, cần lưu ý:

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thường dưới 30°C.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh để gần nguồn nhiệt cao.
    • Không để thuốc ở nơi ẩm ướt như phòng tắm, gần bồn rửa.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc, đóng kín sau khi lấy thuốc.
    • Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ nhỏ.
    • Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng hoặc viên thuốc bị ẩm, biến màu, nứt vỡ bất thường.

    Chống chỉ định

    Không dùng Kernadol 650 mg trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Bệnh nhân đang bị bệnh gan nặng, suy gan mất bù, viêm gan cấp tiến triển.
    • Người có tiền sử ngộ độc paracetamol hoặc men gan tăng cao chưa rõ nguyên nhân.
    • Nghiện rượu mạn tính, uống nhiều rượu bia mỗi ngày mà chưa được bác sĩ đánh giá chức năng gan.
    • Trẻ em dưới độ tuổi hoặc cân nặng được khuyến cáo đối với dạng hàm lượng 650 mg.

    Thận trọng khi sử dụng

    Khi tư vấn sử dụng Kernadol 650 mg, dược sĩ cần nhấn mạnh một số điểm thận trọng sau:

    • Bệnh gan, bệnh thận: người có men gan tăng nhẹ, suy gan hoặc suy thận cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Có thể cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần uống.
    • Nghiện rượu, suy dinh dưỡng, người cao tuổi: đây là nhóm rất dễ bị tổn thương gan nếu dùng liều cao hoặc kéo dài. Cần giới hạn tổng liều paracetamol trong ngày theo hướng dẫn bác sĩ.
    • Sử dụng nhiều thuốc cùng lúc: tránh dùng đồng thời nhiều sản phẩm hạ sốt, cảm cúm, giảm đau có chứa paracetamol, vì rất dễ vượt quá liều tối đa cho phép.
    • Đau kéo dài hoặc sốt dai dẳng: nếu đau kéo dài trên 5 ngày hoặc sốt cao trên 3 ngày không giảm, cần đi khám. Không tự ý tăng liều hoặc dùng thêm thuốc giảm đau khác.
    • Người thiếu men G6PD: cần thận trọng khi dùng paracetamol, nên xin ý kiến bác sĩ.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú: paracetamol được xem là lựa chọn tương đối an toàn khi cần hạ sốt, giảm đau ngắn ngày, nhưng vẫn nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và theo chỉ định của bác sĩ.

    Tác dụng không mong muốn

    Ở liều điều trị, Kernadol 650 mg thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ có thể gặp gồm:

    • Buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị.
    • Phát ban da nhẹ, mày đay, ngứa.
    • Hiếm gặp: phản ứng dị ứng nặng (phù mạch, khó thở, sốc phản vệ), hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Tăng men gan, vàng da, đau hạ sườn phải – thường liên quan sử dụng liều cao, dùng kéo dài hoặc phối hợp với rượu bia và các thuốc độc cho gan.

    Khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như phát ban rộng, ngứa dữ dội, khó thở, sưng môi, sưng lưỡi, đau bụng, vàng da… phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

    Tương tác thuốc

    Paracetamol trong Kernadol 650 mg có thể tương tác với một số thuốc và chất khác:

    • Rượu, bia: làm tăng đáng kể nguy cơ độc tính trên gan, đặc biệt khi dùng paracetamol với liều cao hoặc kéo dài.
    • Thuốc chống co giật (phenytoin, carbamazepin, phenobarbital…), rifampicin, một số thuốc chống lao khác: làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc NAPQI, tăng nguy cơ tổn thương gan.
    • Thuốc chống đông đường uống (warfarin và các dẫn xuất coumarin): dùng paracetamol dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông, cần theo dõi INR.
    • Thuốc hoặc sản phẩm khác cũng chứa paracetamol: phối hợp nhiều chế phẩm cảm cúm, hạ sốt, giảm đau có thành phần paracetamol rất dễ dẫn đến quá liều.
    • Thuốc gây độc gan khác: isoniazid, một số thuốc kháng nấm, kháng virus, thuốc điều trị ung thư… khi dùng cùng paracetamol cần được bác sĩ theo dõi sát chức năng gan.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Paracetamol là lựa chọn thường được bác sĩ ưu tiên dùng để hạ sốt, giảm đau ngắn ngày cho phụ nữ có thai vì kinh nghiệm sử dụng lâu dài cho thấy tương đối an toàn khi dùng đúng liều. Tuy nhiên, người mang thai chỉ nên dùng Kernadol 650 mg khi thực sự cần thiết, với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất. Không tự ý dùng kéo dài hoặc lặp lại nhiều ngày nếu không được bác sĩ theo dõi.

    Phụ nữ cho con bú

    Paracetamol bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ và thường không gây hại cho trẻ bú mẹ ở liều điều trị. Người mẹ có thể sử dụng Kernadol 650 mg khi cần hạ sốt hoặc giảm đau ngắn ngày, nhưng vẫn nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và không vượt quá liều khuyến cáo.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Paracetamol hầu như không gây buồn ngủ, chóng mặt ở đa số người bệnh nên ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu trong quá trình dùng Kernadol 650 mg, người bệnh cảm thấy mệt, choáng, cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc làm việc trên cao.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước lọc. Có thể uống cùng hoặc sau bữa ăn.
    • Không nghiền hoặc bẻ nhỏ viên thuốc nếu trên hướng dẫn không cho phép, trừ khi được bác sĩ/dược sĩ khuyến cáo.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên:

    • Liều thông thường: 1 viên (650 mg) mỗi lần, khi cần có thể lặp lại sau ít nhất 4 – 6 giờ.
    • Tổng liều tối đa: không quá 4 g paracetamol/ngày (tương đương 6 viên Kernadol 650 mg), tuy nhiên nhiều khuyến cáo hiện nay khuyên nên giới hạn ≤ 3 g/ngày trong sử dụng tự điều trị.
    • Không dùng quá 5 ngày liên tục để giảm đau và không dùng quá 3 ngày liên tục để hạ sốt nếu không có chỉ định của bác sĩ.

    Trẻ em: hàm lượng 650 mg thường không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi. Với trẻ nhỏ hơn, ưu tiên dùng các chế phẩm paracetamol dạng siro, gói bột hoặc viên đặt hậu môn với liều tính theo cân nặng (khoảng 10 – 15 mg/kg/lần, tối đa 60 mg/kg/ngày), theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Người suy gan, suy thận, người cao tuổi: cần giảm tổng liều paracetamol trong ngày, kéo dài khoảng cách giữa các lần uống và chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

    Xử trí khi quên liều

    Kernadol 650 mg thường dùng theo nhu cầu (khi đau, khi sốt), không cần uống đúng giờ cố định. Nếu đang dùng theo chỉ định liên tục mà quên một liều:

    • Uống ngay khi nhớ ra nếu còn cách xa liều kế tiếp ít nhất 4 giờ.
    • Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi liều.

    Xử trí khi quá liều

    Quá liều paracetamol là tình huống rất nguy hiểm, có thể dẫn đến suy gan cấp, hôn mê và tử vong. Dấu hiệu thường gặp trong 24 giờ đầu gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, da nhợt, mệt nhiều. Sau 24 – 48 giờ, có thể xuất hiện đau hạ sườn phải, vàng da, men gan tăng cao, rối loạn đông máu.

    Nếu nghi ngờ đã uống vượt quá liều khuyến cáo (ví dụ lỡ uống nhầm nhiều viên, hoặc dùng đồng thời nhiều sản phẩm có paracetamol), cần:

    • Ngừng ngay tất cả chế phẩm chứa paracetamol.
    • Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất càng sớm càng tốt, mang theo toàn bộ thuốc đã dùng để bác sĩ đánh giá lượng dùng.
    • Điều trị đặc hiệu cho ngộ độc paracetamol là dùng thuốc giải độc N-acetylcystein theo phác đồ của bác sĩ.

    Lời khuyên cho người bệnh khi sử dụng Kernadol 650 mg

    • Chỉ dùng Kernadol 650 mg khi thực sự cần thiết để hạ sốt hoặc giảm đau.
    • Không tự ý phối hợp với nhiều thuốc cảm cúm, hạ sốt khác nếu chưa đọc kỹ thành phần để tránh trùng paracetamol.
    • Không uống rượu, bia trong thời gian dùng thuốc.
    • Uống đúng liều khuyến cáo, tuân thủ khoảng cách tối thiểu 4 – 6 giờ giữa các lần uống.
    • Đi khám nếu sốt cao trên 39°C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc đau kéo dài trên 5 ngày, hoặc kèm theo các triệu chứng bất thường khác.
    • Bảo quản thuốc đúng cách, không để trẻ em tự ý lấy thuốc uống.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Kernadol 650 mg Paracetamol – Cải thiện sự khó chịu do sốt và đau” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh