Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc thải sắt
Trở lại trang trước
SKU: 4197237383

Jadesinox 125mg (10 vỉ x 10 viên) – Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

Cần tư vấn dược sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 125mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén phân tán
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Herabiopharm

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc thải sắt

    • #43785
      Nơi nhập dữ liệu

      Desirox 500mg (Deferasirox) – Quá tải sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13389
      Deferipron DWP 1000 mg - Thải sắt ở bệnh nhân quá tải sắt do truyền máu mạn tính

      Deferipron DWP 1000 mg – Thải sắt ở bệnh nhân quá tải sắt do truyền máu mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1142433698
      Deferasirox 125mg - 5A (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị quá thừa sắt mãn tính do truyền máu

      Deferasirox 125mg – 5A (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị quá thừa sắt mãn tính do truyền máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #6189232922
      Jadenu 360mg - Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

      Jadenu 360mg – Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1189134153
      Jadenu 360mg - Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

      Jadenu 360mg – Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8197332780
      Jadesinox 125mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

      Jadesinox 125mg (10 vỉ x 10 viên) – Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2266930637
      Uloxoric 80mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng acid uric máu

      Uloxoric 80mg (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị tăng acid uric máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7368927516
      Exjade 250mg (4 vỉ x 7 viên) - Thuốc đào thải sắt khỏi cơ thể

      Exjade 250mg (4 vỉ x 7 viên) – Thuốc đào thải sắt khỏi cơ thể

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5369027514
      Exjade 125mg (4 vỉ x 7 viên) - Thuốc đào thải sắt

      Exjade 125mg (4 vỉ x 7 viên) – Thuốc đào thải sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Deferasirox: 125mg

    Chỉ định:

    Deferasirox được chỉ định để điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (≥ 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng) ở những bệnh nhân bị tan máu bẩm sinh dạng beta thể nặng từ 6 tuổi trở lên.

    Deferasirox cũng được chỉ định điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu khi bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở những nhóm bệnh nhân sau:

    • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị tan máu bẩm sinh dạng beta thể nặng với tình trạng quá tải sắt do truyền máu thường xuyên (≥ 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng).
    • Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị tan máu bẩm sinh dạng beta thể nặng với tình trạng quá tải sắt do truyền máu không thường xuyên (< 7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng).
    • Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị các bệnh thiếu máu khác.

    Deferasirox cũng được chỉ định để điều trị quá tải sắt mạn tính cần dùng liệu pháp thải sắt khi bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng ở những bệnh nhân mắc hội chứng tan máu bẩm sinh không phụ thuộc truyền máu từ 10 tuổi trở lên.

    Liều dùng:

    Nên bắt đầu và duy trì điều trị bằng deferasirox bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị quá tải sắt mạn tính.

    Quá tải sắt do truyền máu:

    Liều khởi đầu

    • Liều khởi đầu của viên nén phân tán deferasirox là 20 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày.
    • Có thể khởi đầu với liều 30 mg/kg cho bệnh nhân cần giảm nồng độ sắt quá tải trong cơ thể và những bệnh nhân dùng trên 14 ml/kg/tháng hồng cầu lắng.
    • Liều khởi đầu hàng ngày là 10 mg/kg cho những bệnh nhân không cần giảm nồng độ sắt trong cơ thể và những bệnh nhân dùng dưới 7 ml/kg/tháng hồng cầu khối
    • Đối với những bệnh nhân đã đáp ứng tốt khi điều trị bằng deferoxamine, có thể xem xét liều khởi đầu của viên nén phân tán deferasirox bằng 1/2 liều deferoxamine

    Điều chỉnh liều

    • Theo dõi nồng độ ferritin huyết thanh hàng tháng để điều chỉnh.

    Hội chứng tan máu bẩm sinh không phụ thuộc truyền máu:

    Liều khởi đầu

    • Khuyến cáo liều khởi đầu hàng ngày 10 mg/kg trọng lượng cơ thể.

    Điều chỉnh liều

    • Theo dõi nồng độ ferritin huyết thanh hàng tháng để điều chỉnh liều

    Nhóm đối tượng đặc biệt

    • Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): cần được theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn để có thể điều chỉnh liều.

    Trẻ em:

    Quá tải sắt do truyền máu:

    • Liều khuyến cáo cho trẻ em từ 2 đến 17 tuổi bị quá tải sắt do truyền máu tương tự với người lớn.
      Ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị quá tải sắt do truyền máu, nồng độ deferasirox thấp hơn ở người lớn. Do đó nhóm tuổi này có thể yêu cầu liều cao hơn mức cần thiết ở người lớn. Tuy nhiên, liều ban đầu nên giống như ở người lớn, sau đó điều chỉnh liều theo từng cá thể.

    Hội chứng tan máu bẩm sinh không phụ thuộc truyền máu:

    • Liều dùng không được vượt quá 10 mg/kg.

    Trẻ sơ sinh đến 23 tháng tuổi:

    • Sự an toàn và hiệu quả của deferasirox ở trẻ sơ sinh đến 23 tháng tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn.

    Suy thận:

    • Deferasirox chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận và chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước tính < 60 ml/phút.

    Suy gan:

    • Không khuyến cáo dùng deferasirox ở những bệnh nhân bị suy gan. Những bệnh nhân bị suy gan trung bình nên giảm liều đáng kể sau đó tăng dần đến giới hạn 50%, và phải thận trọng khi dùng deferasirox ở những bệnh nhân này. Cần theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân trước khi điều trị, sau mỗi 2 tuần trong tháng đầu và sau đó là mỗi tháng.

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống
    • Deferasirox uống một lần mỗi ngày khi đói, trước khi ăn ít nhất 30 phút, tốt nhất là vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
    • Thuốc được phân tán bằng cách khuấy trong một ly nước hoặc nước cam hay nước táo (100 đến 200 ml) cho đến khi thu được hỗn dịch mịn. Sau khi uống hỗn dịch, bất kỳ lượng cặn nào còn dư trong ly cũng đều phải được pha lại thành hỗn dịch với một lượng nhỏ nước hoặc nước trái cây và uống. Không được nhai hoặc nuốt nguyên viên.

    Chống chỉ định:

    • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
    • Kết hợp với các liệu pháp thải sắt khác vì sự an toàn của các kết hợp này chưa được thiết lập.
    • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước tính < 60 ml/phút.

    Tương tác thuốc:

    • Tính an toàn của deferasirox khi kết hợp với các chất chelat hóa sắt khác chưa được thiết lập. Do đó, không được kết hợp với các liệu pháp thải sắt khác.

    Tương tác với thức ăn

    • Phải uống thuốc khi đói ít nhất 30 phút trước khi ăn, tốt nhất là vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
      Các thuốc có thể làm giảm nồng độ deferasirox toàn thân
    • Chuyển hóa deferasirox phụ thuộc vào enzym UGT. Vì vậy, sử dụng đồng thời deferasirox với các thuốc gây cảm ứng UGT mạnh có thể làm giảm hiệu quả của deferasirox. Nên theo dõi ferritin huyết thanh bệnh nhân trong và sau khi kết hợp, và điều chỉnh liều deferasirox nếu cần thiết.
    • Cholestyramine làm giảm đáng kể nồng độ deferasirox trong một nghiên cứu cơ chế để xác định mức độ tái tuần hoàn gan ruột.

    Tương tác với midazolam và các thuốc khác được chuyển hóa bới CYP3A4

    • Nên thận trọng khi kết hợp deferasirox với các chất được chuyển hóa qua CYP3A4 do làm giảm hiệu của thuốc

    Tương tác với repaglinide và các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP2C8

    Vì tương tác chưa được thiết lập với liều lượng repaglinide cao hơn 0,5 mg, nên tránh sử dụng đồng thời deferasirox với repaglinide

    Tương tác với theophylline và các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP1A2

    • Nếu deferasirox và theophylline được sử dụng đồng thời, cân nhắc theo dõi nồng độ theophylline và giảm liều theophylline.

    Các tương tác thuốc khác

    • Việc sử dụng đồng thời deferasirox và các chế phẩm kháng acid có chứa nhôm chưa được nghiên cứu chính thức. Mặc dù deferasirox có ái lực với nhôm thấp hơn so với sắt, nhưng không nên dùng deferasirox với các chế phẩm kháng acid có chứa nhôm.
    • Sử dụng đồng thời deferasirox với các chất được biết có khả năng gây loét, như NSAIDs (bao gồm acid acetylsalicylic liều cao), các corticosteroid hoặc bisphosphonate đường uống có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên đường tiêu hóa. Sử dụng đồng thời deferasirox với các thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa

    Tác dụng phụ:

    Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

    • Thận và tiết niệu: tăng creatinin máu

    Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

    • Hệ thần kinh: đau đầu
    • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, trướng bụng, khó tiêu
    • Hệ gan mật: tăng transaminase
    • Da và tổ chức dưới da: phát ban, ngứa
    • Thận và tiết niệu: protein niệu

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Tâm thần: lo lắng, rối loạn giấc ngủ
    • Hệ thần kinh: chóng mặt
    • Mắt: đục thủy tinh thể, bệnh lý hoàng điểm
    • Tai và mê đạo: điếc
    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: đau thanh quản
    • Hệ tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày (bao gồm nhiều vết loét), loét tá tràng, viêm dạ dày
    • Hệ gan mật: viêm gan, sỏi mật
    • Da và tổ chức dưới da: rối loạn sắc tố
    • Thận và tiết niệu: rối loạn ống thận (hội chứng Fanconi mắc phải), glucose niệu
    • Toàn thân và tại chỗ: sốt, phù, mệt mỏi

    Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

    • Mắt: viêm dây thần kinh thị giác
    • Hệ tiêu hóa: viêm thực quản

    Chưa rõ tần suất, không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn

    • Máu và hệ bạch huyết: giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu, làm nặng thêm bệnh thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính
    • Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn (bao gồm cả sốc phản vệ và phù mạch)
    • Dinh dưỡng và chuyển hóa: nhiễm toan chuyển hóa
    • Tiêu hóa: thủng đường tiêu hóa, viêm tụy cấp

    Hệ gan mật: suy gan

    • Da và tổ chức dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch quá mẫn, mày đay, hồng ban đa dạng, rụng tóc, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)
    • Thận và tiết niệu: suy thận cấp, viêm ống thận kẽ, sỏi thận, hoại tử ống thận

    Thận trọng:

    Chức năng thận

    • Deferasirox chỉ được nghiên cứu ở những bệnh nhân có creatinin huyết thanh ban đầu trong khoảng bình thường theo tuổi. Do đó, cần đặc biệt chú ý theo dõi creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc gây suy giảm chức năng thận và ở những bệnh nhân đang sử dụng liều cao deferasirox và/hoặc tỷ lệ truyền máu thấp
    • Nên đánh giá creatinin huyết thanh 2 lần trước khi bắt đầu trị liệu.
    • Đã có báo cáo về nhiễm acid chuyển hóa xảy ra trong quá trình điều trị với deferasirox hoặc tình trạng mất cân bằng acid-base..
    • Điều trị có thể được bắt đầu lại phụ thuộc vào từng trường hợp lâm sàng.
    • Giảm liều hoặc gián đoạn điều trị cũng có thể được xem xét nếu xảy ra bất thường ở mức độ các dấu hiệu của chức năng ống thận và/hoặc theo chỉ định lâm sàng:
    • Protein niệu (nên thực hiện xét nghiệm trước khi điều trị và hàng tháng sau đó)
      – Glucose niệu ở người không đái tháo đường và nồng độ kali, phosphat, magnesi huyết thanh hoặc urat, phosphat niệu, amino acid niệu thấp (theo dõi khi cần thiết).
    • Bệnh lý ống thận đã được báo cáo chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên bị bệnh tan máu bẩm sinh dạng beta được điều trị bằng deferasirox.

    Chức năng gan

    • Các trường hợp suy gan sau khi thuốc lưu hành trên thị trường, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với deferasirox. Hầu hết báo cáo suy gan liên quan đến bệnh nhân mắc bệnh nghiêm trọng bao gồm cả xơ gan trước đó.
    • Deferasirox không được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan nặng

    Rối loạn tiêu hóa

    • Loét và xuất huyết đường tiêu hóa trên đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng deferasirox, bao gồm cả trẻ em và thanh thiếu niên. Thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng deferasirox kết hợp với các chất có khả năng gây loét, như các NSAID, corticosteroid hoặc bisphosphonate đường uống, ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu và ở bệnh nhân có số lượng tiểu cầu dưới 50.000/mm3 (50 x 109/l).

    Rối loạn da

    • Phát ban ở da có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng deferasirox. Các ban tự biến mất trong hầu hết các trường hợp. Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể dùng kết hợp với steroid đường uống trong thời gian ngắn.
    • Nếu nghi ngờ hội chứng Stevens-Johnson hoặc bất kỳ phản ứng da nghiêm trọng nào khác, ngừng sử dụng deferasirox ngay lập tức và không nên sử dụng lại.

    Phản ứng quá mẫn

    • Các trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ và phù mạch) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng deferasirox. Nếu các phản ứng này xảy ra, nên ngừng sử dụng deferasirox và can thiệp y tế thích hợp. Không dùng lại deferasirox ở những bệnh nhân đã gặp phải phản ứng quá mẫn do nguy cơ sốc phản vệ.

    Thị giác và thính giác

    • Rối loạn thính giác (giảm thính lực) và mắt (đục thủy tinh thể) đã được báo cáo

    Rối loạn máu

    • Có báo cáo về giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc giảm toàn thể huyết cầu (hoặc làm nặng thêm tình trạng giảm số lượng các tế bào này)

    Khác

    • Theo dõi ferritin huyết thanh hàng tháng để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với điều trị. Nếu ferritin huyết thanh giảm liên tục dưới 500 µg/l hoặc dưới 300 µg/l, nên xem xét gián đoạn điều trị.
    • Nên thường xuyên theo dõi creatinin, ferritin và transaminase huyết thanh .
    • Cần theo dõi chức năng tim ở bệnh nhân bị quá tải sắt nghiêm trọng khi điều trị lâu dài với deferasirox.
    • Sản phẩm này có chứa lactose . Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu lactase nghiêm trọng không nên dùng thuốc này.

    SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Phụ nữ có thai

    • Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy một số độc tính sinh sản ở liều độc tính cho mẹ. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người chưa được biết.
    • Để phòng ngừa, không nên sử dụng deferasirox trong khi mang thai
    • Deferasirox có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai chứa hormon

    Phụ nữ cho con bú

    • Chưa có bằng chứng deferasirox có được bài tiết vào sữa người. Không nên cho con bú khi dùng deferasirox.

    Khả năng sinh sản

    • Không có bằng chứng về sự ảnh hưởng nên khả năng sinh sản ở con người.

    ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

    • Deferasirox ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

     

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Jadesinox 125mg (10 vỉ x 10 viên) – Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh