Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt Thuốc hạ sốt
Trở lại trang trước
SKU: 5499721191

Hapacol cảm cúm (200 viên) – Trị các triệu chứng của cảm cúm

Cần tư vấn dược sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Dược Hậu Giang

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc hạ sốt

    • #69888
      Nơi nhập dữ liệu

      Kernadol 650 mg Paracetamol – Cải thiện sự khó chịu do sốt và đau

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5499221184
      Hapacol Sủi 500mg (4 vỉ x 4 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol Sủi 500mg (4 vỉ x 4 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #3499321186
      Hapacol Pain (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến trung bình

      Hapacol Pain (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến trung bình

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1499420784
      Hapacol Extra DHG (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau đầu, đau nửa đầu

      Hapacol Extra DHG (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau đầu, đau nửa đầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8499520786
      Hapacol CF DHG (10 vỉ x 5 viên) - Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu

      Hapacol CF DHG (10 vỉ x 5 viên) – Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8499621189
      Hapacol Caplet 500 (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol Caplet 500 (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8499821193
      Hapacol 650 (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol 650 (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7499921195
      Hapacol 650 Extra (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol 650 Extra (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1500021197
      Hapacol 325 (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt

      Hapacol 325 (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Dược Hậu Giang

    • #4490720969
      Rotorlip 20 (3 vỉ x 10 viên) - Trị rối loạn mỡ máu

      Rotorlip 20 (3 vỉ x 10 viên) – Trị rối loạn mỡ máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Paracetamol: 500mg
    • Cafein: 25mg
    • Phenylephrin HCI: 5mg

    Công dụng:

    • Dùng điều trị các triệu chứng của cảm cúm như sốt, đau, sung huyết mũi, mệt mỏi.

    Cách dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: uống 1 – 2 viên/lần x 4 lần/ngày, không sử dụng quá 8 viên/ngày.

    Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống không được ít hơn 4 giờ.

    • Không uống quá 7 ngày trừ khi có chỉ định của Bác sĩ.
    • Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
    • Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Quá liều:

    Liên quan đến paracetamol:

    • Nguy cơ gây độc gan ở người lớn nếu uống từ 10g paracetamol trở lên. Với liều trên 5g paracetamol có thể gây độc cho gan ở bệnh nhân có các yếtốtố nguy cơ…

    Các yếu tố nguy cơ:

    • Bệnh nhân sử dụng dài ngày carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon, rifampicin, cây Ban âu hoặc các thuốc cảm ứng enzym gan khác.
    • Bệnh nhân uống rượu nhiều và thường xuyên quá mức cho phép.
    • Bệnh nhân thiếu hụt glutathione, rối loạn ăn uống, u xơ, nhiễm HIV, nhịn đói lâu ngày, suy nhược. Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng trong vòng 24 giờ bao gồm xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Có thể gặp phải tổn thương gan trong 12 – 48 giờ, bất thường trong chuyển hóa glucose, nhiễm toan chuyển hóa cũng có thể xảy ra.
    • Trong trường hợp ngộ độc nặng, suy gan có thể dẫn tới bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp kèm hoại tử ống thận cấp, đau thắt lưng, tiểu máu và protein niệu có thể gặp phải ngay cả khi không có triệu chứng tổn thương gan. Các trường hợp loạn nhịp tim, viêm tụy cũng được ghi nhận.
    • Cách xử trí: Cần xử trí nhanh chóng và kịp thời. Do thiếu các triệu chứng sớm, cần chuyển bệnh nhân vào bệnh viện để theo dõi các dấu hiệu bất thường. Các triệu chứng buồn nôn, nôn có thể không phản ánh mức độ nghiêm trọng của sự quá liều hoặc mức độ nguy hiểm đến các cơ quan. Cần xử trí phù hợp với các hướng dẫn điều trị.
    • Sử dụng than hoạt nếu quá liều trong vòng 1 giờ. Cần đo nồng độ paracetamol trong huyết tương sau 4 giờ (đo sớm hơn kết quả thiếu tin cậy). Có thể điều trị bằng N – acetylcystein trong vòng 24 giờ sau quá liều, tuy nhiên hiệu quả đạt được tối ưu trong vòng 8 giờ đầu, sau thời gian này hiệu quả giải độc bị suy giảm. Nếu cần có thể tiêm tĩnh mạch N – acetylcystein với liều phù hợp. Nếu tình trạng nôn không nghiêm trọng, có thể cho uống methionin như một liệu pháp thay thế. Đối với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan sau 24 giờ, việc xử trí cần có ý kiến của các chuyên gia hoặc thông tin từ các trung tâm y tế.

    Liên quan đến cafein:

    • Triệu chứng quá liều: Đau vùng thượng vị, nôn, tiểu nhiều, loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, dễ kích động, bồn chồn, lo âu, sợ hãi, co giật, rùng mình).
    • Cần chú ý rằng nếu xảy ra triệu chứng ngộ độc cafein đối với sản phẩm này, lượng paracetamol đã sử dụng sẽ gây độc nặng cho gan.
    • Cách xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, tuy nhiên có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ khác.
    • Liên quan đến phenylephrin: Triệu chứng quá liều: Thường gặp bao gồm tăng huyết áp, nhịp tim chậm, nặng hơn có thể gặp phải tình trạng ảo giác, co giật, loạn nhịp tim. Tuy nhiên đối với thuốc này, hàm lượng phenylephrin cần thiết gây độc sẽ lớn hơn so với hàm lượng paracetamol gây độc gan.
    • Cách xử trí: Cần xử trí phù hợp với tình trạng lâm sàng. Tăng huyết áp nặng có thể dùng thuốc ức chế alpha như phentolamin.

    Chống chỉ định:

    • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống sung huyết kích thích giao cảm khác.
    • Bệnh nhân u tủy thượng thận.
    • Bệnh glôcôm góc đóng.
    • Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Suy gan, suy thận nặng, tăng huyết áp, cường giáp, đái tháo đường, các bệnh tim. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế beta và bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần trước đó.

    Tác dụng phụ:

    • Tác dụng không mong muốn thu thập từ dữ liệu lâm sàng thường hiếm gặp và xảy ra trên số ít các bệnh nhân. Vì vậy các tác dụng không mong muốn thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm ở liều dùng khuyến nghị được đưa ra trong bảng dưới đây theo hệ thống cơ quan của cơ thể. Do còn thiếu dữ liệu lâm sàng, chưa thể xác định tần suất các tác dụng không mong muốn gặp phải, tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy tần suất xảy ra là rất hiếm.

    Liên quan đến paracetamol:

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Thường không liên quan nhiều đến paracetamol.
    • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn. Các phản ứng dị ứng như ban da, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc.
    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất. Co thắt phế quản ở các bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và các NSAID khác.
    • Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan

    Liên quan đến cafein:

    • Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây với tần suất chưa xác định: Thần kinh trung ương: Lo lắng, bồn chồn, dễ bị kích động, khó ngủ, chóng mặt.
    • Khi sử dụng paracetamol – cafein (theo liều khuyến nghị) cùng với thực phẩm chứa cafein có thể gây ra các triệu chứng như mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, hồi hộp, dễ kích động, nhức đầu, khó chịu trên đường tiêu hóa.

    Liên quan đến phenylephrine:

    • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đối với phenylephrin bao gồm:
    • Rối loạn tâm thần: Lo lắng.
    • Rối loạn thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.
    • Rối loạn trên tim: Tăng huyết áp.
    • Rối loạn trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    • Các tác dụng không mong muốn dưới đây chưa xác định được tần suất:
    • Rối loạn về mắt: Giãn đồng tử, glôcôm góc đóng cấp tính, thường hay diễn ra ở các bệnh nhân bị glôcôm góc đóng.
    • Rối loạn về tim: Nhịp nhanh, hồi hộp.
    • Rối loạn về da và dưới da: Các phản ứng dị ứng (ban da, mày đay, viêm da dị ứng).
    • Rối loạn về thận và tiết niệu: Khó tiểu, bí tiểu. Thường xảy ra ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu như phì đại tuyến tiền liệt.
    • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý:

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Đối với bệnh nhân bị bệnh gan (không xơ) do rượu, mức độ nguy hại càng cao nếu sử dụng quá liều.

    Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân như sau:

    • Phì đại tuyến tiền liệt.
    • Bệnh mạch tắc nghẽn (như hội chứng Raynaud\’s).
    • Các bệnh về tim mạch.
    • Không sử dụng chung với các thuốc kích thích giao cảm khác (thuốc chống sung huyết, thuốc ăn kiêng, thuốc kích thích thần kinh giống amphetamin). (xem phần Tương tác thuốc)
    • Không uống quá nhiều cafein (cà phê, trà, nước uống đóng lon) khi đang sử dụng thuốc này.
    • Không uống thuốc quá liều khuyến cáo.
    • Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc chứa paracetamol khác.
    • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng còn dai dẳng hoặc đang sử dụng warfarin.
    • Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

    Thai kỳ và cho con bú:

    • Không nên sử dụng trong thai kỳ do thuốc có chứa phenylephrine và cafein. Nguy cơ làm giảm cân nặng thai nhi và sảy thai tự nhiên liên quan đến sử dụng cafein trong thai kỳ.
    • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ. Phenylephrine có thể bài tiết qua sữa mẹ.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    • Không nên sử dụng thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác nếu bị chóng mặt.

    Tương tác thuốc:

    • Các thuốc cảm ứng enzym gan hoặc uống quá nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan. Metoclopramid, domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol trong khi cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol. Các tương tác này ít có ý nghĩa lâm sàng trong các trường hợp sử dụng thuốc ưu tiên theo các phác đồ đã được đề nghị.

    Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng chung với các thuốc sau:

    • Thuốc ức chế monoamine oxidase (bao gồm cả moclobemide): Tăng huyết áp xảy ra giữa các amin kích thích thần kinh giao cảm như phenylephrine và các thuốc ức chế MAO (xem phần chống chỉ định). Amin kích thích thần kinh giao cảm: Dùng đồng thời phenylephrin và các amin kích thích thần kinh giao cảm khác sẽ làm tăng tác dụng phụ trên tim mạch (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) Thuốc ức chế beta và các thuốc hạ áp khác (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa): Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chẹn beta và các thuốc hạ áp khác. Nguy cơ tăng huyết áp và các tác dụng phụ khác có thể tăng lên (xem phần chống chỉ định).
    • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như amitriptylin): Có thể làm tăng các tác dụng phụ trên tim mạch nếu sử dụng chung với phenylephrine.
    • Digoxin và các glycosid tim: Sử dụng đồng thời với phenylephrin sẽ tăng nguy cơ nhịp tim bất thường hoặc đột quỵ.
    • Các alcaloid nấm cựa gà: Ergotamin và methysergid làm tăng nguy cơ ngộ độc arginine.
    • Warfarin và các thuốc coumarin khác: Sử dụng paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu. Sử dụng không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.

    Dược lý:

    Dược động học:

    • Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu qua enzym gan. Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,5 – 1 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương từ 1 – 3 giờ và được phân bố khắp cơ thể dưới dạng không đổi.
    • Phenylephrin HCI được hấp thu không đều qua đường tiêu hóa. Khi tiêm bắp, mất khoảng 10 – 15 phút để có tác dụng và thời gian tác dụng khi tiêm bắp, tiêm dưới da là khoảng 1 giờ. Tiêm tĩnh mạch có tác dụng trong 20 phút.
    • Cafein được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.

    Dược lực học:

    Mã ATC: N02BE51.

    • Paracetamol có tác dụng giảm đau hạ sốt hiệu quả.
    • Phenylephrin HCI có tác dụng kích thích giao cảm chủ yếu trên thụ thể adrenergic (chủ yếu là alpha – adrenergic) giúp làm giảm sung huyết mũi.
    • Cafein là dẫn xuất của xanthin có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, tăng cường tỉnh táo và hoạt động trí não.

    Bảo quản:

    • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Hapacol cảm cúm (200 viên) – Trị các triệu chứng của cảm cúm” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh