Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
SKU: 2570018848

Paclitaxel \”Ebewe\” 30mg/5ml – Thuốc chống ung thư

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Ebewe Pharma
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #91922
      Nơi nhập dữ liệu

      Zoladex 10,8mg (Goserelin) – Ức chế sản xuất hormon sinh dục tạm thời

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61262
      Nơi nhập dữ liệu

      Sorafenib 200mg (AASAB) – Điều trị ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #31882
      Nơi nhập dữ liệu

      Fludarabin Ebewe (Fludarabin) – Trị bạch cầu lympho mạn tính dòng B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #81685
      Nơi nhập dữ liệu

      Orib 200mg (Sorafenib) – sử dụng trong một số bệnh lý ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86664
      Nơi nhập dữ liệu

      Gefitinat 250 (Gefitinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39163
      Nơi nhập dữ liệu

      Cytobicil 2mg/1ml (Doxorubicin) – Trị ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Ebewe Pharma

    • #31882
      Nơi nhập dữ liệu

      Fludarabin Ebewe (Fludarabin) – Trị bạch cầu lympho mạn tính dòng B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Paclitaxel: 6mg.

    Công dụng:

    • Ung thư buồng trứng: Trong hóa trị đầu tiên của ung thư buồng trứng, paclitaxel phối hợp với cisplatin được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư buông trứng tiến triển hoặc còn tồn tại (>1cm), sau khi đã phẫu thuật.
    • Ung thư vú: Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú, paclitaxel được chỉ định điều trị ung thư biểu  mô di căn ở vú có hạch dương tính sau phác đồ dùng anthracyclin và cyclophosphamid (AC). Trong đơn trị liệu, paclitaxel được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô di căn ở vú cho bệnh nhân đã thất bại hoặc không phù hợp với liệu pháp anthracyclin.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC): Paclitaxel phối hợp với cisplatin được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không được phẫu thuật điều trị và/hoặc không chiếu tia.
    • Usareom Kaposi ở bệnh nhân AIDS (KS): Paclitaxel được chỉ định điều trị cho bệnh nhân AIDS bị u sarcom Kaposi tiến triển thất bại trong liệu pháp anthracyclin dạng liposom trước đó.

    Chống chỉ định:

    • Chống chỉ định paclitaxel ở bệnh nhân có tiền sử các phản ứng quá mẫn cảm nghiêm trọng với paclitaxel hoặc với các thành phần khác của chế phẩm, đặc biệt với dầu thầu dầu polyoxyl.
    • Paclitaxel chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú và không dùng paclitaxel ở người có lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở mức cơ bản < 1500/mm(<1000/mnm cho bệnh nhân KS).
    • Paclitaxel cũng bị chống chỉ định cho bệnh nhân KS bị nhiễm khuẩn nặng, không kiểm soát được.

    Cách dùng:

    Liều dùng:

    • Trước khi điều trị bằng Paclitaxel tất cả các bệnh nhân phải dùng trước các thuốc Dexamethason, Diphenhydramin, Cimetidin hoặc ranitidin.
    • Hóa trị ban đầu cho ung thư buồng trứng: Chế độ liều phối hợp paclitaxel và cisplatin được khuyến cáo sử dụng. Theo khoảng thời gian truyền tĩnh mạch, có 2 mức liều paclitaxel được khuyến cáo: paclitaxel 175 mg/m2 tiêm truyền trong 3 giờ, tiếp theo đó là cisplatin 75 mg/m2 3 tuần 1 lần hoặc paclitaxel 135 mg/m2 tiêm truyền 24 giờ, tiếp theo đó cisplatin 75 mg/m2 điều trị cách quãng 3 tuần giữa 2 đợt. Các cách phối hợp khác còn đang nghiên cứu.

    Hóa trị thứ hai cho ung thư buồng trứng:

    • Liều khuyến cáo của paclitaxel là 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ, có thời gian cách quãng 3 tuần giữa 2 đợt. 4

    Điều trị hỗ trợ trong ung thư vú:

    • Liều khuyến cáo của paclitaxel 14 175mg/m2 dùng trong 3 giờ, 3 tuần 1 đợt trong 4 đợt sau khi điều trị AC.

    Hóa trị ban đầu cho ung thư vú:

    • Khi sử dụng phối hợp với doxorubicin (SOmg/m2), paclitaxel được chỉ định điều trị 24 giờ sau khi dùng doxorubicin. Liều khuyến cáo của paclitaxel 14 220 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách quãng 3 tuần giữa các đợt.
    • Khi dùng phối hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo của paclitaxel 18 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách quãng 3 tuần giữa các đợt. Truyền tĩnh mạch paclitaxel có thể bắt đầu từ ngày sau khi dùng trastuzumab liều đầu hoặc ngay sau khi dùng các liều tiếp theo của trastuzumab nếu như liều trước đó của trastuzumab được dung nạp tốt.

    Hóa trị thứ hai của ung thư vú:

    • Liều khuyến cáo của paclitaxel là 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ với khoảng cách 3 tuần giữa các đợt.
    • Điều trị NSCLC tiến triển: Paclitaxel 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 80 mg/m2 có thời gian cách quãng 3 tuần lễ giữa 2 đợt.

    Điều trị sareom Kaposi liên quan đến AIDS:

    • Liều khuyến cáo của paclitaxel là 100 mg/mm3 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, 2 tuần 1 lần.
    • Các liều kế tiếp của paclitaxel nên được chỉ định theo khả năng dung nạp thuốc của các cá nhân.
    • Paclitaxel không nên chỉ định lại cho đến khi lượng bạch cầu trung tính > 1500mm3 1000/mm cho bệnh nhân KS) và lượng tiểu cầu > 100000/mm3 75000/mm cho bệnh nhân KS).
    • Bệnh nhân đã bị giảm bạch câầu trung tính nặng (lượng bạch cầu trung tính < 500/mm3 trong >7 ngày) hoặc bệnh nhân bị thần kinh ngoại vi nặng nên được giảm liều xuống 20% cho các đợt điều trị tiếp theo (25% cho bệnh nhân KS).

    Cách dùng:

    • Thuốc được dùng tiêm truyền.

    Lưu ý:

    • Paclitaxel chỉ được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm về hóa học liệu pháp chống ung thư. Do có thể gặp các phản ứng quá mẫn cho nên cần có các thiết bị hỗ trợ thích hợp.
    • Các phản ứng quá mẫn rõ rệt có đặc điểm khó thớ, hạ huyết áp thì cần phải điều trị, có thể phủ mạch và mày đay lan tỏa, thường gặp ở <1% bệnh nhân dùng paclitaxel sau khi đã dùng trước đó các thuốc thích hợp.
    • Suy tủy xương (trước hết là giảm bạch cầu trung tính) có độc tính tùy thuộc liều lượng. Trong thời gian truyền paclitaxel, cần luôn luôn theo dõi công thức máu.
    • Bất thường nghiêm trọng về dẫn truyền tim.
    • Bệnh nhân suy gan.
    • Viêm kết mạc màng giả.

    Tác dụng phụ:

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

    • Rất thường gặp: nhiễm trùng (chủ yếu là nhiễm trùng đường tiểu và đường tiêu hóa trên), với một số trường hợp có báo cáo tử vong.
    • Ít gặp: sốc nhiễm nhiễm trùng.
    • Hiếm gặp: viêm phổi, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn.

    Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:

    • Rất thường gặp: suy tủy, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chảy máu.
    • Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính gây sốt.
    • Rất hiểm gặp: ung thư bạch cầu dạng tủy cấp, hội chứng loạn sản tủy.

    Rối loạn hệ thống miễn dịch:

    • Rất thường gặp: các phản ứng mẫn cảm nhẹ (chủ yếu là đỏ bừng và phát ban)
    • Ít gặp: các phản ứng mẫn cảm rõ rệt cần phải điều trị (như hạ huyết áp, phù nề mạch thần kinh, tình trạng hô hấp nguy cấp, mày đay lan tỏa, rét run, đau lưng, tìm nhịp nhanh, đau bụng, đau ở chi, toát mồ hôi và tăng huyết áp).
    • Hiếm gặp: các phản ứng phản vệ.
    • Rất hiếm gặp: sốc phản vệ.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    • Rất hiểm gặp: chán ăn.

    Rối loạn tâm thần:

    • Rất hiểm gặp: lẫn lộn.

    Rối loạn hệ thống thần kinh:

    • Rất thường gặp: độc tính thần kinh (thường là bệnh thần kinh ngoại vi).
    • Hiếm gặp: bệnh thần kinh vận động.
    • Rất hiếm gặp: bệnh thần kinh tự chủ (dẫn đến tắc liệt ruột và hạ huyết áp thể đứng), động kinh cơn lớn, co giật, bệnh não, chóng mặt, đau đầu, mất điều vận.

    Rối loạn về mắt:

    • Rất hiếm gặp: rối loạn dây thần kinh thị giác và/hoặc tầm nhìn (ám điểm nhấp nháy) ở bệnh nhân được điều trị liều cao hơn so với khuyến cáo.

    Rối loạn về tai và mê đạo:

    • Rất hiếm gặp: độc với thính giác, nghe kém, ù tai, chóng mặt.

    Rối loạn tim mach:

    • Thường gặp: nhịp tim chậm.
    • Ít gặp: bệnh cơ tim, nhịp nhanh thất không có triệu chứng, nhịp nhanh thất với mạch nhịp đôi, chẹn AV và ngất, nhồi máu cơ tim.

    Rối loạn mạch:

    • Rất phổ biến: Hạ huyết áp.
    • Ít gặp: Hạ huyết áp, huyết khối, viêm tĩnh mạch huyết khối.
    • Rất hiểm: sốc

    Rối loạn hô hấp, ở ngực và trung thất:

    • Hiếm gặp: khó thở, tràn dịch màng phổi. viêm phổi kẽ, xơ hóa phổi, nghẽn mạch phôi, suy hô hấp
    • Rất hiểm: ho.

    Rối loan dạ đày ruột:

    • Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc.
    • Hiếm gặp: tắc ruột, thủng ruột, viêm kết tràng thiểu máu cục bộ, viêm tụy.
    • Rất hiếm: huyết khối mạc treo ruột, viêm kết trang màng gia, viêm thực quản, táo bón, cổ trướng, viêm kết tràng giảm bạch cầu trung tính.

    Rối loạn gan mật:

    • Rất hiểm: hoại tử gan, bệnh não gan (cả 2 đều có trường hợp báo cáo tử vong).

    Rối loạn da và mô dưới da:

    • Rất thường gặp: rụng lông tóc.
    • Thường gặp: Thay đổi trên da và móng nhẹ và tạm thời.
    • Hiếm gặp: mân ngửa, phát ban, ban đỏ.
    • Rất hiếm: hội chứng Steven-lohnson, hoại tử biểu bì, ban đỏ đa hình, tróc vảy, viêm da, mày đay, bong móng (bệnh nhân được điều trị nên mặc đồ chống ánh sáng mặt trời ở tay và chân).

    Rối loạn xương, mô liên kết và cơ xương:

    • Rất thường gặp: đau cơ, đau khớp.

    Rối loạn toàn thân và rối loạn tại chỗ tiêm:

    • Thường gặp: phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm phù cục bộ, đau, ban đỏ, cứng, thoát mạch dẫn đến viêm mô tế bảo, xơ hóa da và hoại tử đa)
    • Hiểm gặp: suy nhược, mất nước, phù, khó chịu.

    Tương tác thuốc:

    • Độ thanh thải của paclitaxel không bị ảnh hưởng khi dùng cimetidin trước đó.
    • Chuyển hóa của paclitaxel được xúc tác một phần qua cytocrom P450 (isoenzym CYP2Cs và 3A4).
    • Các nghiên cứu trên bệnh nhân KS dùng rất nhiều thuốc cùng một lúc gợi ý rằng độ thanh thải toàn bộ của paclitaxel thấp hơn rõ rệt khi có mặt nelfinavir và ritonavir, nhưng không phải với indinavir. Không có thông tin đầy đủ về tương tác với các chất ức chế protease khác. Vì vậy, paclitaxel nên được chỉ định cần trọng ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc ức ché protease.

    Bảo quản

    • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Paclitaxel \”Ebewe\” 30mg/5ml – Thuốc chống ung thư” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh